ĐỀ THI
| BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ THI CHÍNH THỨC |
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI QUỐC GIA THPT NĂM 2017 |
| Môn: ĐỊA LÍ
Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao đề) Ngày thi: 05/01/2017 (Đề thi có 02 trang, gồm 07 câu) |
Câu 1 (3,0 điểm)
a) Giải thích tại sao giữa chí tuyến và xích đạo có sự khác nhau về nhiệt độ trung bình năm, biên độ nhiệt năm, khí áp, lượng mưa.
b) Tại sao sự phân bố các thảm thực vật từ xích đạo về cực phụ thuộc nhiều vào khí hậu?
Câu 2 (2,0 điểm)
a) Giải thích tại sao trong cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp ở nhiều nước phát triển, ngành chăn nuôi có tỷ trọng lớn hơn ngành trồng trọt.
b) Tại sao trong quá trình công nghiệp hóa ở các nước đang phát triển, nhập siêu là xu thế chủ yếu?
Câu 3 (3,0 điểm)
a) Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, phân tích tác động của cấu trúc địa hình nước ta đến sông ngòi.
b) Giải thích tại sao đất feralit và hệ sinh thái rừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh đặc trưng cho thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta.
Câu 4 (3,0 điểm)
a) Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, phân tích sự khác nhau về chế độ nhiệt của vùng khí hậu Trung và Nam Bắc Bộ với vùng khí hậu Nam Bộ.
b) Frông lạnh tác động như thế nào đến thời tiết và khí hậu Bắc Bộ? Tại sao ở Nam Bộ mưa nhiều vào mùa hạ, còn ở ven biển Trung Bộ mưa nhiều vào thu đông?
Câu 5 (3,0 điểm)
a) Căn cứ vào bảng số liệu sau, so sánh sự chuyển dịch cơ cấu lao động và chuyển dịch cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế ở nước ta, giai đoạn 2010 – 2015.
CƠ CẤU LAO ĐỘNG VÀ CƠ CẤU GDP PHÂN THEO KHU VỰC KINH TẾ Ở NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2010 – 2015
(Đơn vị: %)
|
Năm |
Lao động | GDP | |||||
| Nông – lâm – ngư nghiệp | Công nghiệp – xây dựng |
Dịch vụ |
Nông – lâm – ngư nghiệp | Công nghiệp – xây dựng |
Dịch vụ |
Thuế sản phẩm | |
| 2010 | 49,5 | 14,6 | 35,9 | 18,4 | 32,1 | 36,9 | 12,6 |
| 2013 | 46,7 | 14,9 | 38,4 | 18,0 | 33,2 | 38,7 | 10,1 |
| 2014 | 46,3 | 15,1 | 38,6 | 17,7 | 33,2 | 39,0 | 10,1 |
| 2015 | 44,0 | 16,3 | 39,7 | 17,0 | 33,3 | 39,7 | 10,0 |
(Nguồn: Niên giám thống kê 2015, NXB Thống kê, 2016)
b) Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, nhận xét và giải thích mạng lưới đô thị ở Tây Nguyên.
Câu 6 (3,0 điểm)
a) Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, chứng minh ngoại thương của nước ta phát triển nhanh và có sự phân hóa theo lãnh thổ.
b) Giải thích tại sao công nghiệp điện lực nước ta ngày càng phát triển mạnh.
Câu 7 (3,0 điểm)
a) Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, so sánh và giải thích tình hình sản xuất lúa ở Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long.
b) Sự cố ô nhiễm môi trường biển năm 2016 ở các tỉnh Bắc Trung Bộ gây ra những hậu quả như thế nào cho ngành thủy sản và du lịch?
HẾT
HƯỚNG DẪN CHẤM
I. HƯỚNG DẪN CHUNG
- Cán bộ chấm thi chấm đúng như đáp án, thang điểm của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Hướng dẫn chấm chủ yếu được biên soạn theo hướng “mở”, chỉ nêu những ý chính. Trong quá trình chấm, cần chú ý đến lí giải, lập luận của thí sinh; nếu có câu nào, ý nào mà thí sinh có cách trả lời khác với hướng dẫn chấm nhưng đúng, thì vẫn cho điểm tối đa của câu, ý đó theo thang điểm.
- Cán bộ chấm thi không quy tròn điểm bài thi.
II. HƯỚNG DẪN CHẤM CHI TIẾT
| Câu | Ý | Nội dung | Điểm |
|
1 |
a | Giải thích tại sao giữa chí tuyến và xích đạo có sự khác nhau về nhiệt độ trung bình năm, biên độ nhiệt năm, khí áp, lượng mưa. | 2,00 |
| – Nhiệt độ trung bình năm ở chí tuyến cao hơn ở xích đạo, do ở chí tuyến có diện tích lục địa rộng hơn, áp cao…
– Biên độ nhiệt độ trung bình năm ở chí tuyến cao hơn ở xích đạo, do sự chênh lệch góc nhập xạ và thời gian chiếu sáng giữa hai mùa ở chí tuyến lớn hơn. – Khí áp: Ở chí tuyến, gió từ trên cao giáng xuống hình thành áp cao; ở xích đạo có nhiệt độ cao, hình thành áp thấp. – Lượng mưa: Ở chí tuyến, mưa ít do áp cao, dòng giáng, dòng biển lạnh…; ở xích đạo mưa lớn do áp thấp, dải hội tụ, bốc hơi mạnh, dòng biển nóng. |
0,50
0,50
0,50
0,50 |
||
| b | Tại sao sự phân bố các thảm thực vật từ xích đạo về cực phụ thuộc nhiều vào khí hậu? | 1,00 | |
| – Điều kiện chủ yếu quyết định sự phát triển của thực vật là nhiệt, ẩm, nên sự phân bố của thực vật phụ thuộc vào khí hậu…
– Từ xích đạo về cực, sự phân bố các kiểu thảm thực vật chính tương ứng với các kiểu khí hậu chính |
0,50
0,50 |
||
|
2 |
a | Giải thích tại sao trong cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp ở nhiều nước phát triển, ngành chăn nuôi có tỷ trọng lớn hơn ngành trồng trọt. | 1,50 |
| – Cơ sở thức ăn (tự nhiên, từ trồng trọt và thủy sản, chế biến công nghiệp) đảm bảo tốt.
– Cơ sở vật chất kĩ thuật (chuồng trại, dịch vụ thú y, giống…) ở trình độ cao; công nghiệp chế biến thực phẩm phát triển mạnh. – Nhu cầu lớn về trứng, thịt, sữa…của dân cư; chính sách phát triển, tiến bộ khoa học công nghệ. |
0,50
0,50
0,50 |
||
| b | Tại sao trong quá trình công nghiệp hóa ở các nước đang phát triển, nhập siêu là xu thế chủ yếu? | 0,50 | |
| – Kinh tế phát triển chưa cao; hàng xuất khẩu chủ yếu từ nông – lâm – thủy sản, khoáng sản, hàng công nghiệp gia công, có giá trị thấp.
– Công nghiệp hóa đòi hỏi nhập trang thiết bị, máy móc, nguyên vật liệu để phát triển công nghiệp…đây là những hàng có giá trị cao. |
0,25
0,25 |
||
|
3 |
a | Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, phân tích tác động của cấu trúc địa hình nước ta đến sông ngòi. | 2,00 |
| – Địa hình già trẻ lại, nên trên cùng một con sông có nơi dòng chảy chậm, lòng sông rộng, có nơi tốc độ dòng chảy lớn, lòng sông hẹp…
– Địa hình phân bậc nên sông ở miền đồi núi có nhiều bậc, thác ghềnh. |
0,50
0,50 |
| – Hướng nghiêng của địa hình theo hướng tây bắc – đông nam, nên hầu hết sông ngòi bắt nguồn từ vùng núi phía tây, tây bắc đổ ra Biển Đông.
– Hướng núi tây bắc – đông nam và vòng cung nên sông ngòi cũng có 2 hướng chính là tây bắc – đông nam và vòng cung… |
0,50
0,50 |
||
| b | Giải thích tại sao đất feralit và hệ sinh thái rừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh đặc trưng cho thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta. | 1,00 | |
| – Đất feralit là sản phẩm của quá trình feralit, đây là quá trình hình thành đất đặc trưng cho vùng khí hậu nhiệt đới ẩm.
– Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh phát triển trong điều kiệnnhiệt ẩm dồi dào quanh năm. |
0,50
0,50 |
||
|
4 |
a | Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, phân tích sự khác nhau về chế độ nhiệt của vùng khí hậu Trung và Nam Bắc Bộ với vùng khí hậu Nam Bộ. | 2,00 |
| – Nhiệt độ trung bình năm khác nhau, do tác động của gió mùa Đông Bắc và góc nhập xạ.
– Tháng có nhiệt độ cực đại khác nhau, do liên quan đến thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh ở hai vùng khác nhau. – Biên độ nhiệt độ năm khác nhau, do tác động của gió mùa; ngoài ra, còn do ảnh hưởng của khoảng thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh khác nhau của hai vùng. – Biến trình nhiệt khác nhau, liên quan đến khoảng thời gian hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh gần hay xa nhau ở mỗi vùng. |
0,50
0,50
0,50
0,50 |
||
| b | Frông lạnh tác động như thế nào đến thời tiết và khí hậu Bắc Bộ? Tại sao ở Nam Bộ mưa nhiều vào mùa hạ, còn ở ven biển Trung Bộ mưa nhiều vào thu đông? | 1,00 | |
| – Frông lạnh được hình thành giữa khối khí lạnh phương Bắc đến nước ta và khối khí nóng có trước đó; hoạt động theo từng đợt về mùa đông, làm thời tiết biến đổi nhanh chóng, nhiệt độ hạ thấp, gió đổi hướng và gây mưa…
– Nam Bộ mưa nhiều vào mùa hạ, do đây là thời gian hoạt động của gió mùa mùa hạ. Ven biển Trung Bộ mưa nhiều thu đông do tác động của nhiều nhân tố như: áp thấp, bão, dải hội tụ, gió đông bắc gặp dãy Trường Sơn… |
0,50
0,50 |
||
|
5 |
a | Căn cứ vào bảng số liệu sau, so sánh sự chuyển dịch cơ cấu lao động và chuyển dịch cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế ở nước ta, giai đoạn 2010 – 2015. | 1,00 |
| – Giống: Sự chuyển dịch phù hợp với nhau, tỉ trọng của của nông– lâm– ngư giảm; tỉ trọng của công nghiệp – xây dựng và dịch vụ tăng.
– Khác: Chuyển dịch CCLĐ nhanh hơn chuyển dịch GDP. Tỉ trọng lao động nông – lâm – ngư giảm nhanh hơn so với mức giảm tỉ trọng trong GDP; công nghiệp – xây dựng và dịch vụ, nhất là dịch vụ tăng nhanh hơn. |
0,50
0,50 |
||
| b | Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, nhận xét và giải thích mạng lưới đô thị ở Tây Nguyên. | 2,00 | |
| – Nhận xét:
+ Số lượng ít. + Quy mô không lớn. + Phân cấp thấp. + Chức năng đơn giản. + Phân bố dọc theo quốc lộ 14, trên các cao nguyên. – Giải thích: Do tác động của phát triển kinh tế, công nghiệp hóa, tự nhiên… |
0,25 0,25 0,25 0,25 0,50 0,50 |
||
|
6 |
a | Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, chứng minh ngoại thương của nước ta phát triển nhanh và có sự phân hóa theo lãnh thổ. | 1,50 |
| – Tình hình phát triển:
+ Tổng kim ngạch liên tục tăng. + Tăng cả giá trị xuất và nhập, nhập khẩu tăng nhanh hơn xuất khẩu. – Phân hóa theo lãnh thổ: + Theo vùng: ĐNB, ĐBSH và vùng phụ cận có tổng kim ngạch xuất nhập khẩu cao, các vùng còn lại thấp hơn… + Theo tỉnh: TPHCM xuất siêu, Hà Nội nhập siêu, các tỉnh khác có sự phân hóa… |
0,25 0,75
0,25 0,25 |
| b | Giải thích tại sao công nghiệp điện lực nước ta ngày càng phát triển mạnh. | 1,50 | |
| – Nguồn năng lượng dồi dào: Than, dầu, khí tự nhiên, thủy năng, sức gió, năng lượng Mặt Trời…
– Công nghiệp khai thác nhiên liệu phát triển, nhu cầu tiêu thụ điện tăng mạnh, chính sách đầu tư phát triển… |
0,75
0,75 |
||
|
7 |
a | Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, so sánh và giải thích tình hình sản xuất lúa ở Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long. | 2,50 |
| – So sánh:
+ Đều là trọng điểm sản xuất lúa của cả nước, chiếm tỉ trọng cao cả về diện tích và sản lượng. + ĐBSH: Diện tích, sản lượng, bình quân theo đầu người thấp hơn, năng suất cao hơn. + ĐBSCL: Diện tích, sản lượng, bình quân theo đầu người cao hơn, năng suất thấp hơn, sản lượng gạo xuất khẩu lớn hơn. – Giải thích: + Là 2 đồng bằng châu thổ lớn nhất cả nước, điều kiện tự nhiên thuận lợi, lao động dồi dào và có kinh nghiệm trồng lúa nước; có nhiều cơ sở chế biến lương thực, thực phẩm. + ĐBSH có diện tích nhỏ hơn, hệ số sử dụng đất và trình độ thâm canh khá cao, số dân đông hơn… + ĐBSCL có diện tích lớn hơn, đất màu mỡ hơn và khí hậu thuận lợi hơn, trình độ sản xuất hàng hóa cao hơn… |
0,50
0,50
0,50
0,50
0,25
0,25 |
||
| b | Sự cố ô nhiễm môi trường biển năm 2016 ở các tỉnh Bắc Trung Bộ gây ra những hậu quả như thế nào cho ngành thủy sản và du lịch? | 0,50 | |
| – Tàn phá nguồn lợi thủy sản và môi trường sông của sinh vật biển, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến đánh bắt, nuôi trồng và đời sống người lao động.
– Làm hoạt động du lịch biển bị đình trệ (do cá và sinh vật biển chết trên diện rộng cùng với nước biển bị ô nhiễm…) |
0,25
0,25 |
||
|
Tổng số điểm toàn bài là 20 điểm |
|||

