ĐỀ THI
| BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ THI CHÍNH THỨC |
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI QUỐC GIA THPT NĂM 2019 |
| Môn: ĐỊA LÍ
Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao đề) Ngày thi: 13/01/2019 (Đề thi có 02 trang, gồm 07 câu) |
Câu 1 (3,0 điểm)
a) Phân tích sự thay đổi nhiệt độ không khí trên Trái Đất theo vĩ độ địa lí, theo địa hình, theo lục địa và đại dương.
b) Giải thích sự hình thành các vùng khô hạn trên Trái Đất.
Câu 2 (2,0 điểm)
a) Phân tích ảnh hưởng của tiến bộ khoa học kĩ thuật, thị trường đến sản xuất nông nghiệp.
b) Giải thích tại sao tỉ trọng khu vực dịch vụ trong cơ cấu GDP của các nước phát triển cao hơn các nước đang phát triển.
Câu 3 (3,0 điểm)
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học:
- Phân tích đặc điểm địa hình, khí hậu, thuỷ văn, đất và sinh vật dọc theo lát cắt địa hình C–D: từ biên giới Việt – Trung qua núi Phanxipăng, núi Phu Pha Phong đến sông Chu.
- Phân tích đặc điểm nhóm đất feralit của nước Địa hình có ảnh hưởng như thế nào đến sự hình thành và phân hoá nhóm đất feralit?
Câu 4 (3,0 điểm)
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học:
a) So sánh và giải thích chế độ nhiệt, chế độ mưa của vùng khí hậu Tây Bắc Bộ và vùng khí hậu Đông Bắc Bộ.
b) Giải thích tại sao mực nước lũ ở sông ngòi Bắc Trung Bộ thường lên rất nhanh.
Câu 5 (3,0 điểm)
a) Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, nhận xét và giải thích sự phân bố dân cư, đô thị ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
b) Giải thích tại sao ở nước ta tỉ lệ thất nghiệp khu vực thành thị cao hơn khu vực nông thôn.
Câu 6 (3,0 điểm)
a) Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, nhận xét và giải thích tình hình phát triển và phân bố hoạt động nội thương ở nước ta.
b) Giải thích tại sao hàng dệt, may chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu trị giá xuất khẩu hàng hoá của nước ta. Nêu những hạn chế của hàng dệt, may xuất khẩu nước ta hiện nay.
Câu 7 (3,0 điểm)
a) Cho bảng số liệu sau:
SỐ LƯỢNG LỢN CỦA NƯỚC TA VÀ MỘT SỐ VÙNG NĂM 2010 VÀ 2016
(Đơn vị: nghìn con)
| Cả nước/vùng | Năm 2010 | Năm 2016 |
| Cả nước | 27373,3 | 29075,3 |
| Đồng bằng sông Hồng | 7301,0 | 7414,4 |
| Đồng bằng sông Cửu Long | 3798,9 | 3803,0 |
(Nguồn: Niên giám thống kê 2017, NXB Thống kê, 2018)
Căn cứ vào bảng số liệu, nhận xét tình hình chăn nuôi lợn ở vùng Đồng bằng sông Hồng và vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Giải thích tại sao chăn nuôi lợn ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long kém phát triển hơn vùng Đồng bằng sông Hồng.
b) Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, nhận xét quy mô, cơ cấu ngành và sự phân bố của các trung tâm công nghiệp ở vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
HẾT
HƯỚNG DẪN CHẤM
I. HƯỚNG DẪN CHUNG
- Cán bộ chấm thi chấm đúng như đáp án, thang điểm của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Hướng dẫn chấm chủ yếu được biên soạn theo hướng “mở”, chỉ nêu những ý chính. Trong quá trình chấm, cần chú ý đến lí giải, lập luận của thí sinh; nếu có câu nào, ý nào mà thí sinh có cách trả lời khác với hướng dẫn chấm nhưng đúng, thì vẫn cho điểm tối đa của câu, ý đó theo thang điểm.
- Cán bộ chấm thi không quy tròn điểm bài thi.
II. HƯỚNG DẪN CHẤM CHI TIẾT
| Câu | Ý | Nội dung | Điểm |
| 1 | a | Phân tích sự thay đổi nhiệt độ không khí trên Trái Đất theo vĩ độ địa lí, theo địa hình, | 2,00 |
| (3,0 | theo lục địa và đại dương. | ||
| điểm) | – Theo vĩ độ địa lí:
+ Nhiệt độ trung bình năm giảm từ xích đạo về hai cực (diễn giải). + Biên độ nhiệt năm tăng từ xích đạo về hai cực (diễn giải). – Theo địa hình: + Càng lên cao nhiệt độ càng giảm, trung bình giảm 0,60C khi lên cao 100m (giải thích). + Nhiệt độ không khí thay đổi theo hướng phơi của sườn núi (diễn giải). + Nhiệt độ không khí thay đổi theo độ dốc của sườn núi (diễn giải). – Theo lục địa và đại dương: + Nhiệt độ trung bình năm cao nhất và thấp nhất đều nằm trên lục địa. + Biên độ nhiệt độ của đại dương nhỏ, lục địa lớn (diễn giải). + Nhiệt độ không khí thay đổi theo hai bờ của lục địa (diễn giải). |
0,25 | |
| 0,25 | |||
| 0,25 | |||
| 0,25 | |||
| 0,25 | |||
| 0,25 | |||
| 0,25 | |||
| 0,25 | |||
| b | Giải thích sự hình thành các vùng khô hạn trên Trái Đất | 1,00 | |
| – Do vị trí địa lí: Nằm sâu trong lục địa, cách xa biển… | 0,25 | ||
| – Do khí hậu: Tác động của đai áp cao chí tuyến. | 0,25 | ||
| – Do địa hình: Sườn khuất gió. | 0,25 | ||
| – Do thủy văn: Dòng biển lạnh chảy gần bờ. | 0,25 | ||
| 2
(2,0 điểm) |
a | Phân tích ảnh hưởng của tiến bộ khoa học – kĩ thuật, thị trường đến sản xuất nông nghiệp. | 1,00 |
| – Tiến bộ khoa học – kĩ thuật:
+ Áp dụng cơ giới hóa, thủy lợi hóa, hóa học hóa, điện khí hóa và công nghệ sinh học. + Chủ động hơn trong sản xuất, nâng cao năng suất cây trồng, vật nuôi. – Thị trường: + Tác động mạnh mẽ đến giá cả nông sản, quy mô tiêu thụ… + Góp phần thay đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi; điều tiết sự hình thành và phát triển các vùng chuyên môn hóa nông nghiệp,… (diễn giải). |
0,25
0,25 |
||
| 0,25
0,25 |
|||
| b | Giải thích tại sao tỉ trọng khu vực dịch vụ trong cơ cấu GDP của các nước phát triển cao hơn các nước đang phát triển. | 1,00 | |
| – Sự phát triển của khu vực dịch vụ chịu tác động bởi nhiều nhân tố: Trình độ phát triển kinh tế, năng suất lao động xã hội, dân cư, đô thị hóa,…
– Ở các nước phát triển: |
0,25 |
| + Trình độ phát triển và năng suất lao động cao nên các dịch vụ kinh doanh phát triển.
+ Trình độ đô thị hóa cao, thu nhập và mức sống cao thúc đẩy các dịch vụ tiêu dùng phát triển. – Ở các nước đang phát triển (diễn giải). |
0,25
0,25 0,25 |
||
| 3 | a | Phân tích đặc điểm địa hình, khí hậu, thủy văn, đất và sinh vật dọc theo lát cắt địa | 1,50 |
| (3,0 | hình C–D: từ biên giới Việt – Trung qua núi Phanxipăng, núi Phu Pha Phong đến | ||
| điểm) | sông Chu. | ||
| – Địa hình:
+ Nhiều dạng địa hình, trong đó núi và cao nguyên chiếm phần lớn diện tích (dẫn chứng). + Hướng nghiêng chung tây bắc – đông nam, có sự phân bậc rõ rệt (dẫn chứng). – Khí hậu: Phân hóa theo đai cao và có sự khác biệt giữa các khu vực. – Thủy văn: Các sông chính và hướng chảy. – Đất: Đất feralit trên đá badan, đất phù sa sông, đất feralit trên các loại đá khác. – Sinh vật: Có nhiều thảm thực vật và động vật phong phú. |
0,25 | ||
| 0,25 | |||
| 0,25 | |||
| 0,25 | |||
| 0,25 | |||
| 0,25 | |||
| b | Phân tích đặc điểm nhóm đất feralit của nước ta. Địa hình có ảnh hưởng như thế | 1,50 | |
| nào đến sự hình thành và phân hóa nhóm đất feralit? | |||
| – Đặc điểm:
+ Quá trình feralit diễn ra mạnh, có sự tích tụ ôxit sắt và ôxit nhôm nên đất có màu vàng đỏ hoặc đỏ vàng, chua, nghèo mùn, dễ bị xói mòn, rửa trôi. + Chiếm diện tích lớn nhất, tập trung ở miền núi và trung du. + Đặc điểm của đất feralit trên đá badan, đất feralit trên đá vôi, đất feralit trên các loại đá khác. – Ảnh hưởng của địa hình: + Quá trình feralit diễn ra mạnh ở đồi núi thấp (chiếm diện tích rộng) nên đất feralit là chủ yếu. + Đất có sự phân hóa theo đai cao của địa hình. + Sự phân hóa đa dạng của địa hình ảnh hưởng đến sự đa dạng của đất. |
0,25 | ||
| 0,25 | |||
| 0,25 | |||
| 0,25 | |||
| 0,25 | |||
| 0,25 | |||
| 4 | a | So sánh và giải thích chế độ nhiệt, chế độ mưa của vùng khí hậu Tây Bắc Bộ và vùng | 2,50 |
| (3,0 | khí hậu Đông Bắc Bộ. | ||
| điểm) | So sánh
Chế độ nhiệt: – Giống nhau: Nhiệt độ trung bình năm trên 200C (trừ Sa Pa), biên độ nhiệt độ trung bình năm trên 100C (dẫn chứng). – Khác nhau: + Nhiệt độ trung bình năm, tháng I, tháng VII của Tây Bắc Bộ cao hơn (dẫn chứng). + Biên độ nhiệt của Đông Bắc Bộ lớn hơn. Chế độ mưa: – Giống nhau: Đều có lượng mưa trung bình năm, có sự phân hóa trong mỗi vùng(dẫn chứng). – Khác nhau: + Lượng mưa trung bình năm ở Đông Bắc Bộ và Tây Bắc Bộ khác nhau. + Mùa mưa của Tây Bắc Bộ đến sớm hơn, mùa khô của Đông Bắc Bộ đến sớm hơn. Giải thích: – Giống nhau: do hai vùng đều nằm ở miền khí hậu phía Bắc (diễn giải). – Khác nhau về chế độ nhiệt do: + Đông Bắc Bộ chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc mạnh hơn. + Tây Bắc Bộ có gió Tây khô nóng và chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc yếu hơn. – Khác nhau về chế độ mưa do: Do sự khác nhau về gió và địa hình. |
0,25 |
|
| 0,25 | |||
| 0,25 | |||
| 0,25 | |||
| 0,25 | |||
| 0,25 | |||
| 0,25 | |||
| 0,25 | |||
| 0,25 | |||
| 0,25 | |||
| b | Giải thích tại sao mực nước lũ ở sông ngòi Bắc Trung Bộ thường lên rất nhanh. | 0,50 | |
| – Hầu hết các sông nhỏ, ngắn, dốc. | 0,25 | ||
| – Mưa lớn và tập trung. | 0,25 |
| 5 | a | Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, nhận xét và giải thích sự phân | 2,50 |
| (3,0 | bố dân cư, đô thị ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. | ||
| điểm) | Nhận xét:
– Dân cư: + Mật độ dân số vào loại thấp so với cả nước (dẫn chứng). + Phân hóa rõ rệt giữa Tây Bắc và Đông Bắc (dẫn chứng). + Phân hóa giữa trung du, duyên hải và các khu vực còn lại (dẫn chứng). + Phân hóa giữa các tỉnh, trong nội bộ từng tỉnh (dẫn chứng). + Phân hóa giữa thành thị và nông thôn (dẫn chứng). – Đô thị: + Mật độ đô thị thưa, phân bố không đều (dẫn chứng). + Tập trung chủ yếu ở vùng trung du và duyên hải (dẫn chứng). Giải thích: – Trình độ phát triển kinh tế – xã hội của vùng thấp so với cả nước. – Có sự phân hóa trong vùng về trình độ phát triển kinh tế, cơ sở hạ tầng. – Do ảnh hưởng của địa hình, khoáng sản. |
0,25 |
|
| 0,25 | |||
| 0,25 | |||
| 0,25 | |||
| 0,25 | |||
| 0,25 | |||
| 0,25 | |||
| 0,25 | |||
| 0,25 | |||
| 0,25 | |||
| b | Giải thích tại sao ở nước ta tỉ lệ thất nghiệp khu vực thành thị cao hơn khu vực nông thôn. | 0,50 | |
| – Mật độ dân số ở thành thị cao, công nghiệp và dịch vụ phát triển còn hạn chế. | 0,25 | ||
| – Nhiều lao động chưa qua đào tạo, lao động từ nông thôn nhập cư nhiều. | 0,25 | ||
| 6 | a | Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, nhận xét và giải thích tình hình | 2,00 |
| (3,0 | phát triển và phân bố nội thương ở nước ta. | ||
| điểm) | Nhận xét:
– Tình hình phát triển: + Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng tăng (dẫn chứng). + Tốc độ tăng của các thành phần kinh tế không giống nhau. + Tốc độ tăng cao nhất là khu vực có vốn đầu tư nước ngoài. + Khu vực kinh tế Nhà nước có tốc độ tăng trưởng thấp nhất. – Phân bố: + Không đều giữa các vùng (dẫn chứng). + Không đều giữa các tỉnh (dẫn chứng). Giải thích: – Do kinh tế phát triển, mức sống nâng cao. – Do sự khác nhau về trình độ phát triển kinh tế, chất lượng cuộc sống, mật độ dân cư, đô thị hóa,… |
0,25 |
|
| 0,25 | |||
| 0,25 | |||
| 0,25 | |||
| 0,25 | |||
| 0,25 | |||
| 0,25 | |||
| 0,25 | |||
| b | Giải thích tại sao hàng dệt, may chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu trị giá xuất khẩu | 1,00 | |
| hàng hóa của nước ta. Nêu những hạn chế của hàng dệt, may xuất khẩu nước ta hiện nay. | |||
| – Tỉ trọng cao do:
+ Lợi thế về nguồn lao động dồi dào, gia nhân công rẻ. + Mở rộng thị trường. – Hạn chế: + Chủ yếu là hàng gia công, lợi nhuận thấp. + Phụ thuộc nhiều vào nguyên liệu nhập, chi phí sản xuất còn cao… |
0,25 | ||
| 0,25 | |||
| 0,25 | |||
| 0,25 | |||
| 7
(3,0 điểm) |
a | Căn cứ vào bảng số liệu, nhận xét tình hình chăn nuôi lợn ở vùng Đồng bằng sông Hồng và vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Giải thích tại sao chăn nuôi lợn ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long kém phát triển hơn vùng Đồng bằng sông Hồng. | 1,50 |
| Nhận xét:
– Là hai vùng chăn nuôi lợn của cả nước (dẫn chứng). – Số lượng lợn ở hai vùng đều tăng (dẫn chứng). – Số lượng lợn ở vùng Đồng bằng sông Hồng lớn hơn (dẫn chứng). Giải thích: – Đồng bằng sông Cửu Long có điều kiện kém thuận lợi hơn. Nhiều diện tích ngập nước, người dân sống chung với lũ,… |
0,25
0,25 0,25 0,25 |
| – Đồng bằng sông Hồng có nhiều thế mạnh:
+ Dân cư tập trung đông, nhu cầu thực phẩm lớn… + Cơ sở vật chất kĩ thuật, truyền thống nuôi lợn… |
0,25 | ||
| 0,25 | |||
| b | Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, nhận xét quy mô, cơ cấu ngành | 1,50 | |
| và sự phân bố của các trung tâm công nghiệp ở vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. | |||
| – Quy mô:
+ Tập trung nhiều trung tâm công nghiệp quy mô lớn. + Gồm 3 nhóm (dẫn chứng). – Cơ cấu ngành: + Các trung tâm lớn có cơ cấu ngành đa dạng (dẫn chứng). + Các trung tâm nhỏ có cơ cấu ngành kém đa dạng (dẫn chứng). – Phân bố: + Tập trung ở TP. Hồ Chí Minh và phụ cận. + Phân bố theo đỉnh tứ giác tăng trưởng. |
0,25 | ||
| 0,25 | |||
| 0,25 | |||
| 0,25 | |||
| 0,25 | |||
| 0,25 | |||
|
Tổng điểm toàn bài là 20 điểm |
|||
HẾT

