Skip to content
ĐỊA LÍ THẦY TÙNGĐỊA LÍ THẦY TÙNG
    • ĐỀ THI
      • HỌC KÌ I
      • HỌC KÌ II
      • ĐỀ THI HSG
      • ĐỀ THI THEO CHUYÊN ĐỀ
      • THẦY TÙNG BIÊN SOẠN
      • ĐỀ THI TỐT NGHIỆP THPT
        • BỘ GD&ĐT
        • ĐỀ THI THỬ
    • LÍ THUYẾT
      • LỚP 12
    • KHÓA HỌC
    • SÁCH
    • TÀI LIỆU
      • ĐỊA LÍ QUANH TA
      • TÀI LIỆU NÂNG CAO
      • VIDEO
    • HỌC SINH TIÊU BIỂU
    • TIN TỨC
Home » ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI QUỐC GIA THPT MÔN ĐỊA LÍ NĂM 2015

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI QUỐC GIA THPT MÔN ĐỊA LÍ NĂM 2015

17 Tháng 7, 2026 - admin - 7 lượt xem
ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI QUỐC GIA MÔN ĐỊA LÍ

Mục lục

Toggle
  • ĐỀ THI
  • HƯỚNG DẪN CHẤM

ĐỀ THI

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐỀ THI CHÍNH THỨC

KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI QUỐC GIA THPT NĂM 2015
Môn: ĐỊA LÍ

Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao đề). Ngày thi: 08/01/2015.

(Đề thi có 02 trang, gồm 07 câu).

Câu 1 (3,0 điểm)

a) Phân tích mối liên quan giữa sự phân bố các vành đai động đất, núi lửa, các vùng núi trẻ trên Trái Đất với sự chuyển dịch các mảng kiến tạo của thạch quyển và giải thích.

b) Chuyển động biểu kiến hằng năm của Mặt Trời giữa hai chí tuyến ảnh hưởng tới dải áp thấp xích đạo và mùa của vùng nhiệt đới như thế nào?

Câu 2 (2,0 điểm)

a) Phân tích các tiêu chí đánh giá nền kinh tế của một quốc

b) Giải thích vì sao công nghiệp phân bố tập trung cao độ, còn nông nghiệp thì phân bố trải rộng.

Câu 3 (3,0 điểm)

a) Phân tích ảnh hưởng của Biển Đông đến khí hậu và tài nguyên thiên nhiên vùng biển Việt

b) Chứng minh Đồng bằng sông Cửu Long có nhiều loại đất khác Giải thích vì sao đất phèn, đất mặn có diện tích lớn nhất.

Câu 4 (3,0 điểm)

  1. Căn cứ vào những chỉ tiêu nào để chia khí hậu Việt Nam thành miền khí hậu phía Bắc và miền khí hậu phía Nam? Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học hãy phân tích sự khác nhau về phân mùa của hai miền khí hậu nói trên.
  2. Phân tích ảnh hưởng của độ cao và hướng núi tới sự phân bố lượng mưa của nước ta.

Câu 5 (3,0 điểm)

a) Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam (biểu đồ dân số Việt Nam qua các năm) và kiến thức đã học, hãy phân tích quá trình đô thị hoá nước ta thời kì 1960 –  2007. Ảnh hưởng của quá trình đô thị hoá đối với phát triển kinh tế – xã hội ở nước ta?

Câu 6 (3,0 điểm)

a) Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, nhận xét về tài nguyên và sự phát triển ngành du lịch Việt Nam.

b) Cho bảng số liệu sau:

GIÁ TRỊ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP CỦA VIỆT NAM THEO GIÁ THỰC TẾ PHÂN THEO NGÀNH HOẠT ĐỘNG

(Đơn vị: Tỉ đồng)

Năm 2000 2005 2010
Tổng số 129087,9 183213,6 540162,8
Trồng trọt 101043,7 134754,5 396733,6
Chăn nuôi 24907,6 45096,8 135137,2
Dịch vụ nông nghiệp 3136,6 3362,3 8292,0

(Nguồn: Niên giám thống kê 2011, NXB Thống kê – Hà Nội, 2012)

Nhận xét và giải thích sự chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp phân theo ngành hoạt động.

Câu 7 (3,0 điểm)

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:

a) Phân tích những thế mạnh về tự nhiên để phát triển nông, lâm, ngư nghiệp của vùng Bắc Trung Bộ. Vì sao phát triển cơ cấu nông, lâm, ngư nghiệp góp phần phát triển bền vững vùng Bắc Trung Bộ?

b) Nhận xét về Trung tâm công nghiệp Hà Nội. Giải thích vì sao các ngành công nghiệp của trung tâm này phát triển mạnh?

               HẾT                

HƯỚNG DẪN CHẤM

I. HƯỚNG DẪN CHUNG

  1. Cán bộ chấm thi chấm đúng như đáp án, thang điểm của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  2. Hướng dẫn chấm chủ yếu được biên soạn theo hướng “mở”, chỉ nêu những ý chính, từ đó phát triển các ý cụ thể. Trong quá trình chấm, cần quan tâm đến lí giải, lập luận của thí sinh. Nếu có câu nào, ý nào mà thí sinh có cách trả lời khác với hướng dẫn chấm nhưng đúng, thì vẫn cho điểm tối đa của câu, ý đó theo thang điểm.
  3. Cán bộ chấm thi không quy tròn điểm thành phần, điểm của từng câu và điểm toàn bài của thí sinh.

II. HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM CHI TIẾT

Câu Ý Nội dung Điểm
1 a Phân tích mối liên quan giữa sự phân bố các vành đai động đất, núi lửa, các vùng núi trẻ trên Trái Đất với sự chuyển dịch các mảng kiến tạo của thạch quyển và giải thích.  

1,50

(3,0
điểm)
  –  Sự phân bố của các vành đai động đất, núi lửa, các vùng núi trẻ thườg trùng với nơi tiếp xúc của các mảng kiến tạo (dẫn chứng).

–  Trong khi di chuyển, các mảng kiến tạo có thể xô vào nhau hoăc tách xa nhau:

+ Khi hai mảng kiến tạo xô vào nhau, đá sẽ bị nén ép, dồn lại và nhô lên, hình thành các dãy núi cao, sinh ra động đất, núi lửa…

+ Khi hai mảng kiến tạo tách rời nhau, ở các vết nứt tách dãn, măcma sẽ trào lên, tạo ra các dãy núi ngầm, kèm theo hiện tượng

0,50
  0,50
  0,50
  b Chuyển động biểu kiến hằng năm của Mặt Trời giữa hai chí tuyến ảnh hưởng ới dải áp thấp xích đạo và mùa của vùng nhiệt đới như thế nào? 1,50
   
  –  Dải áp thấp xích đạo được hình thành do nhiệt lực, liên quan trực tiếp đến bức xạ mặt trời. Chuyển động biểu kiến hàng năm của Mặt Trời kéo theo sự dịch chuyển của dải áp thấp xích đạo về phía bán cầu mùa hạ.

+ Vào tháng 1: Dải áp thấp xích đạo di chuyển xuống bán cầu Nam khoảng 15o vĩ ở trên các lục địa vì bán cầu Nam là mùa hạ.

+ Vào tháng 7: Dải áp thấp xích đạo di chuyển lên bán cầu Bắc vì bán cầu Bắc là mùa hạ.

–  Ảnh hưởng đến mùa ở vùng nhiệt đới:

+ Từ 21/3 đến 23/9: Mặt Trời chuyển động biểu kiến lên bán cầu Bắc nên bán cầu Bắc là mùa nóng, bán cầu Nam là mùa lạnh (diễn giải).

+ Từ 23/9 đến 21/3 (năm sau): Mặt Trời chuyển động biểu kiến xuống bán cầu Nam nên bán cầu Nam là mùa nóng, bán cầu Bắc là mùa lạnh (diễn giải).

 

0,50

  0,25
  0,25
   

0,25

  0,25
2

(2,0

điểm)

a Phân tích các tiêu chí đánh giá nền kinh tế của một quốc gia. 1,00
–  Tổng sản phẩm trong nước (GDP): phản ánh quy mô của nền kinh tế (diễn giải).

–  Tổng thu nhập quốc gia (GNI): phản ánh tổng thu nhập quốc dân (diễn giải).

–  GNI và GDP bình quân đầu người: phản ánh mức sống dân cư ở một nước (diễn giải).

0,25

0,25

0,25

 

    – Cơ cấu ngành trong GDP: phản ánh tỉ trọng của các ngành trong nền kinh tế (diễn giải). 0,25
b Giải thích vì sao công nghiệp phân bố tập trung cao độ, còn nông nghiệp thì phân bố trải rộng.

–  Trong sản xuất công nghiệp, gồm nhiều ngành phức tạp, được phân công tỉ mỉ và có sự phối hợp chặt chẽ để tạo ra sản phẩm cuối cùng. Việ tập trung cao độ góp phần thúc đẩy chuyên môn hoá, hợp tác hoá… và đem lại hiệu quả cao về kinh tế.

–  Trong sản xuất nông nghiệp, đất trồng là tư liệu sản xuất quan trọng nhất; cây trồng, vật nuôi là đối tượng lao động và phụ t huộc nhiều vào tự nhiên.

0

 

0,50

 

0,50

3 a Phân tích ảnh hưởng của Biển Đông đến khí hậu và tài nguyên thiên nhiên vùng biển Việt Nam. 1,50
(3,0  
điểm –   Khái quát về Biển Đông.

–   Ảnh hưởng đến khí hậu: Điều hoà nguồn nhiệt, cung cấp lượng ẩm.

+ Làm cho khí hậu nước ta mang nhiều đặc tính của khí hậu hải dương nên điều hoà hơn.

+ Lượng mưa và độ ẩm lớn.

–   Ảnh hưởng đến tài nguyên thiên nhiên vùng biển:

+ Tài nguyên khoáng sản phong phú: dầu, titan, muối…

+ Tài nguyên hải sản: cá, tôm, mực, sinh vật phù du, các rạn san hô…

+ Tài nguyên khác: (dẫn chứng).

0,25
  0,25
  0,25
  0,25
  0,25
  0,25
  b Chứng minh Đồng bằng sông Cửu Long có nhiều loại đất khác nhau. Giải thích vì sao đất phèn, đất mặn có diện tích lớn nhất. 1,50
 
  –  Có nhiều loại đất khác nhau: Đất phù sa ngọt, đất phèn, đất mặn và các loại đất khác.

+ Đất phù sa ngọt: Diện tích 1,2 triệu ha, phân bố dọc sông Tiền và sông Hậu.

+ Đất phèn: Diện tích 1,6 triệu ha, tạp trung ở Đồng Tháp Mười, bán đảo Cà Mau. Đất mặn ven biển: diện tích 75 vạn ha.

+ Các loại đất khác chiếm diện tích nhỏ hơn: Đất xám phân bố dọc biên giới Campuchia; đất feralit chủ yếu ở đảo Phú Quốc; đất cát ven biển ở Trà Vinh, Sóc Trăng…

–  Đất phèn, đất mặn có diện tích lớn nhất vì: Vị trí ba mặt giáp biển; có nhiều

vùng trũng ngập nước vào mùa mưa; có mùa khô kéo dài, thiếu nước nghiêm trọng; thuỷ triều theo các sông lớn vào sâu trong đất liền…

0,25
  0,25
  0,25
  0,25
  0,50
4

(3,0

điểm)

a Căn cứ vào những chỉ tiêu nào để chia khí hậu Việt Nam thành miền khí hậu phía Bắc và miền khí hậu phía Nam? Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học hãy phân tích sự khác nhau về phân mùa của hai miền khí hậu nói trên.  

2,00

–  Các chỉ tiêu để phân chia hai miền khí hậu:

+ Tổng lượng bức xạ trung bình năm (kcal/cm2/năm).

+ Biên độ nhiệt độ trung bình năm.

+ Số giờ nắng trung bình năm.

–  Sự khác nhau về phân mùa khí hậu của hai miền:

+ Miền khí hậu phía Bắc: Có mùa đông lạnh, ít mưa (tháng 11 – 4); mùa hạ nóng ẩm, mưa nhiều (tháng 5 – 10).

Nguyên nhân: Mùa đông chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, mùa hạ chịu ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam.

+ Miền khí hậu phía Nam: Mùa khô (tháng 11 – 4), mùa mưa (tháng 5 – 10).

0,50
 

 

0,25

0,50
0,25

 

    Nguyên nhân: Mùa khô chịu ảnh hưởng của gió Tín phong bán cầu Bắc, mùa

mưa đầu mùa chịu ảnh hưởng của gió tây nam (TBg); giữa và cuối mùa, gió màu Tây Nam cùng dải hội tụ nhiệt đới gây mưa lớn và kéo dài.

0,50
b Phân tích ảnh hưởng của độ cao và hướng núi tới sự phân bố lượng mưa của nước ta. 1,00
–  Những vùng núi cao là những nơi mưa nhiều: Hoàng Liên Sơn, Vòm sông Chảy, Bạch Mã, Ngọc Linh…

–  Độ cao kết hợp với hướng núi tạo ra những vùng mưa nhiều, mưa ít: Mưa nhiều ở sườn chắn gió, mưa ít ở sườn khuất gió (dẫn chứng).

0,50

 

0,50

5   Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam (biểu đồ dân số Việt Nam qua các năm) và kiến thức đã học, hãy phân tích quá trình đô thị hoá nước ta thời kì 1960 – 2007.  

3,00

(3,0

điểm)

Ảnh hưởng của quá trình đô thị hoá đối với phát triển kinh tế – xã hội ở nước ta
 
  Phân tích quá trình đô thị hoá nước ta thời kì 1960 – 2007 1,50
  – Tính tỉ lệ dân thành thị từ biểu đồ trong Atlat Địa lí Việt Nam (đơn vị: %). 0,25
  Năm                           1960    1976     1979       1989        1999        2000       2005             2007  
  Tỉ lệ dân thành thị      15,7     24,7      19,2        20,1         23,6         24,2        26,9               27,4  
  – Từ 1960 – 2007: Tỉ lệ dân thành thị có xu hướng tăng nhưng không đều. 0,25
  – Phân tích một số thời điểm:  
  + Thập kỉ 60, đô thị hoá thấp, do nền kinh tế nông nghiệp là chính. 0,25
  + Từ 1960 – 1976, tỉ lệ dân thành thị tăng do miền Nam thực hiện chính sách dồn dân vào đô thị, ở miền Bắc đô thị hoá gắn liền với công nghiệp hoá. 0,25
  + Từ 1979 – 1989, tốc độ đô thị hoá chậm do kinh tế trì trệ (khủng hoảng kinh tế). 0,25
  + Từ cuối thập kỉ 90 trở lại đây, đô thị hoá tăng tương đối nhanh do chuyển dịch cơ cấu kinh tế và có chiến lược đô thị hoá gắn với công nghiệp hoá. 0,25
  Ảnh hưởng của quá trình đô thị hoá đối với phát triển kinh tế – xã hội ở nước ta 1,50
   
  –  Tích cực: Tác động mạnh đến quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế và lao động

+ Ảnh hưởng lớn tới sự phát triển kinh tế của các địa phương, các vùng.

+ Mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, thu hút đầu tư…

+ Tạo việc làm, tăng thu nhập…

–  Tiêu cực: Vấn đề kinh tế, xã hội, môi trường (diễn giải).

0,25
  0,25
  0,25
  0,25
  0,50
6

(3,0

điểm)

a Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, nhận xét về tài nguyên và sự phát triển ngành du lịch Việt Nam. 1,50
–  Ngành du lịch có nhiều thế mạnh về tài nguyên du lịch:

+ Các di sản thiên nhiên, văn hoá thế giới (dẫn chứng).

+ Tài nguyên du lịch tự nhiên (dẫn chứng).

+ Tài nguyên du lịch nhân văn (dẫn chứng). – Ngành du lịch nước ta phát triển nhanh:

+ Khách du lịch (quốc tế, nội địa) tăng (dẫn chứng).

+ Doanh thu tăng (dẫn chứng). – Cơ cấu khách thay đổi:

+ Giữa khách quốc tế và khách nội địa (dẫn chứng).

+ Nguồn khách quốc tế (dẫn chứng).

–  Trên phạm vi cả nước đã hình thành các trung tâm và điểm du lịch (dẫn chứng)

0,50
 

0,50

 

0,25

 

0,25

  b Nhận xét và giải thích sự chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp phân theo ngành hoạt động. 1,50
–   Xử lí bảng số liệu:

CƠ CẤU GIÁ TRỊ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP CỦA VIỆT NAM PHÂN THEO NGÀNH HOẠT ĐỘNG

(Theo giá thực tế, đơn vị: %)

Năm                                               2000                    2005                                             2010

Tổng số                                       100,0                       100,0                                           100,0

Trồng trọt                                      78,3                      73,6                                             73,4

Chăn nuôi                                      19,3                      24,6                                            25,1

Dịch vụ nông nghiệp                      2,4                        1,8                                              1,5

–   Nhận xét:

+ Chuyển dịch theo hướng tiến bộ.

+ Chuyển dịch theo hướng giảm tỉ trọng ngành trồng trọt, tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi, tỉ trọng của ngành dịch vụ có xu hướng giảm (dẫn chứng).

+ Sự chuyển dịch còn chậm, ngành trồng trọt còn chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu.

–   Giải thích:

+ Ngành chăn nuôi có vai trò quan trọng, xu hướng phát triển (dẫn chứng).

+ Điều kiện phát triển ngành chăn nuôi còn nhiều hạn chế (dẫn chứng).

0,25

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0,25

0,25

 

0,25

 

0,25

0,25

7

(3,0

điểm)

a Phân tích những thế mạnh về tự nhiên để phát triển nông, lâm, ngư nghiệp của vùng Bắc Trung Bộ. Vì sao phát triển cơ cấu nông, lâm, ngư nghiệp góp phần phát triển bền vững vùng Bắc Trung Bộ?  

1,50

–  Các thế mạnh:

+ Thế mạnh về nông nghiệp: Vùng đồng bằng chủ yếu là đất cát pha, thuận lợi trồng cây công nghiệp ngắn ngày. Vùng đồi trước núi thuận lợi trồng cây công nghiệp lâu năm và chăn nuôi đại gia súc.

+ Thế mạnh về lâm nghiệp: Diện tích rừng lớn, có nhiều loại gỗ quý (dẫn chứng).

+ Thế mạnh về ngư nghiệp: Tất cả các tỉnh đều giáp biển, có vùng biển rộng; bờ biển có nhiều vũng, vịnh, đầm phá.

–  Giải thích:

+ Phát triển lâm nghiệp cho phép khai thác thế mạnh về tài nguyên rừng, bảo vệ tài nguyên đất, điều hoà chế độ nước của sông ngòi.

+ Phát triển các mô hình nông lâm kết hợp ở trung du góp phần sử dụng hợp lí tài nguyên, taọ công ăn việc làm, tăng thu nhập cho người lao động.

+ Phát triển rừng ngập mặn, rừng chắn cát tạo điều kiện bảo vệ môi trường.

Việc khai thác, nuôi trồng thuỷ sản góp phần phát triển KT – XH và khai thác thế mạnh của vùng.

 

0,25

 

 

0,25

 

0,25

 

 

0,25

 

0,25

 

0,25

b Nhận xét về Trung tâm công nghiệp Hà Nội. Giải thích vì sao các ngành công nghiệp của trung tâm này phát triển mạnh. 1,50
– Là trung tâm công nghiệp lớn nhất cả nước, giá trị sản xuất công nghiệp trên

120.000 tỉ đồng.

–  Cơ cấu ngành đa dạng (dẫn chứng).

–  Giải thích:

+ Có vị trí và điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên thuận lợi (diễn giải).

+ Có cơ sở hạ tầng phát triển, nguồn lao động dồi dào chất lượng cao…

+ Các điều kiện khác: vốn, thị trường, chính sách…

0,25

 

0,50

0,75

Chia sẻ bài viết này:
Đã sao chép!

Bài viết cùng chủ đề

  • ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI TỈNH NAM ĐỊNH MÔN ĐỊA LÍ LỚP 12…
  • ĐỀ THI CHỌN HSG CẤP TỈNH THỪA THIÊN HUẾ MÔN ĐỊA LÍ…
  • ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI QUỐC GIA THPT MÔN ĐỊA LÍ NĂM 2020
  • ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI QUỐC GIA THPT MÔN ĐỊA LÍ NĂM 2018
  • ĐỀ THI CHỌN HSG MÔN ĐỊA LÍ CẤP THPT TỈNH NINH BÌNH…
  • ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI QUỐC GIA THPT MÔN ĐỊA LÍ NĂM 2019

Để lại một bình luận Hủy

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Danh mục
  • BỘ GD&ĐT
  • ĐỀ THI
  • ĐỀ THI HSG
  • ĐỀ THI THEO CHUYÊN ĐỀ
  • ĐỀ THI THỬ
  • ĐỀ THI TỐT NGHIỆP THPT
  • ĐỊA LÍ DÂN CƯ VIỆT NAM
  • ĐỊA LÍ NGÀNH KINH TẾ
  • ĐỊA LÍ QUANH TA
  • ĐỊA LÍ VÙNG KINH TẾ
  • HỌC KÌ I
  • HỌC SINH TIÊU BIỂU
  • LÍ THUYẾT
  • LỚP 12
  • TÀI LIỆU
  • TÀI LIỆU NÂNG CAO
  • THẦY TÙNG BIÊN SOẠN
  • TIN TỨC
  • VIDEO
Bài viết nổi bật
  • ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI QUỐC GIA THPT MÔN ĐỊA LÍ NĂM 2020
  • ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI QUỐC GIA THPT MÔN ĐỊA LÍ NĂM 2019
  • ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI QUỐC GIA THPT MÔN ĐỊA LÍ NĂM 2018
  • ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI QUỐC GIA THPT MÔN ĐỊA LÍ NĂM 2017
  • ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI QUỐC GIA THPT MÔN ĐỊA LÍ NĂM 2016

ĐĂNG KÝ NHẬN TÀI LIỆU MỖI NGÀY

Nhập địa chỉ email của bạn để nhận tài liệu Địa lí thường xuyên


    Team thầy Tùng, chiến đến cùng! 

    Thông tin liên hệ

    • Điện thoại: 034 987 5146
    • Địa chỉ: Số 8 hẻm 173/68/73 Hoàng Hoa Thám, P. Ngọc Hà, Quận Ba Đình, Hà Nội
    • Email: dialithaytung2013@gmail.com
    Thiết kế website bởi Duy Anh Web
    • ĐỀ THI
      • HỌC KÌ I
      • HỌC KÌ II
      • ĐỀ THI HSG
      • ĐỀ THI THEO CHUYÊN ĐỀ
      • THẦY TÙNG BIÊN SOẠN
      • ĐỀ THI TỐT NGHIỆP THPT
        • BỘ GD&ĐT
        • ĐỀ THI THỬ
    • LÍ THUYẾT
      • LỚP 12
    • KHÓA HỌC
    • SÁCH
    • TÀI LIỆU
      • ĐỊA LÍ QUANH TA
      • TÀI LIỆU NÂNG CAO
      • VIDEO
    • HỌC SINH TIÊU BIỂU
    • TIN TỨC
    Zalo
    Phone
    0349875146

    Login

    Lost your password?

    Register

    A link to set a new password will be sent to your email address.

    Thông tin cá nhân của bạn sẽ được sử dụng để tăng cường trải nghiệm sử dụng website, để quản lý truy cập vào tài khoản của bạn, và cho các mục đích cụ thể khác được mô tả trong privacy policy của chúng tôi.