Skip to content
ĐỊA LÍ THẦY TÙNGĐỊA LÍ THẦY TÙNG
    • ĐỀ THI
      • HỌC KÌ I
      • HỌC KÌ II
      • ĐỀ THI HSG
      • ĐỀ THI THEO CHUYÊN ĐỀ
      • THẦY TÙNG BIÊN SOẠN
      • ĐỀ THI TỐT NGHIỆP THPT
        • BỘ GD&ĐT
        • ĐỀ THI THỬ
    • LÍ THUYẾT
      • LỚP 12
    • KHÓA HỌC
    • SÁCH
    • TÀI LIỆU
      • ĐỊA LÍ QUANH TA
      • TÀI LIỆU NÂNG CAO
      • VIDEO
    • HỌC SINH TIÊU BIỂU
    • TIN TỨC
Home » ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI QUỐC GIA THPT MÔN ĐỊA LÍ NĂM 2018

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI QUỐC GIA THPT MÔN ĐỊA LÍ NĂM 2018

17 Tháng 7, 2026 - admin - 15 lượt xem
Đề thi Học sinh Giỏi Quốc gia Địa lí

Mục lục

Toggle
  • ĐỀ THI
  • HƯỚNG DẪN CHẤM

ĐỀ THI

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  

ĐỀ THI CHÍNH THỨC

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI QUỐC GIA THPT NĂM 2018
Môn:        ĐỊA LÍ

Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao đề)

Ngày thi: 11/01/2018

(Đề thi có 02 trang, gồm 07 câu)

Câu 1 (3,0 điểm)

a) Giải thích hiện tượng ngày đêm dài ngắn theo mùa ở khu vực nội chí tuyến. Tại sao số ngày có thời gian ngày dài hơn đêm ở bán cầu Bắc nhiều hơn ở bán cầu Nam?

b) Chứng minh sự hình thành đai áp thấp ôn đới có nguồn gốc từ nhiệt lực. Tại sao ở nơi diễn ra gió Mậu dịch vẫn có những khu vực hoạt động của gió mùa?

Câu 2 (2,0 điểm)

Phân tích mối quan hệ giữa phát triển giao thông vận tải và phân bố sản xuất. Giải thích tại sao hoạt động thương mại trên thế giới ngày càng phát triển mạnh.

Câu 3 (3,0 điểm)

a) Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, phân tích tác động của địa hình đến chế độ nhiệt của nước ta.

b) Giải thích tại sao tính nhiệt đới của sinh vật nước ta bị giảm sút.

Câu 4 (3,0 điểm)

a) Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, phân tích sự khác nhau của địa hình vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc.

b) Giải thích tại sao có sự khác nhau về chế độ mưa giữa vùng khí hậu Tây Nguyên và vùng khí hậu Nam Trung Bộ.

Câu 5 (3,0 điểm)

a) Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, nhận xét và giải thích sự phân bố dân cư ở Đồng bằng sông Cửu Long.

b) Giải thích tại sao hiện nay dân số nước ta đang có xu hướng già hoá.

Câu 6 (3,0 điểm)

Dựa vào bảng số liệu sau, nhận xét và giải thích về tình hình phát triển ngành thuỷ sản nước ta, giai đoạn 2010 – 2016.

SẢN LƯỢNG THUỶ SẢN VÀ TRỊ GIÁ XUẤT KHẨU CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2010 – 2016

 

 

Năm

Sản lượng thuỷ sản

(nghìn tấn)

Trị giá xuất khẩu

(triệu đô la Mỹ)

Tổng số Khai thác Nuôi trồng Hàng thuỷ sản Cả nước
Tổng số Biển Nội địa Tổng số Biển Nội địa
2010 5142,7 2414,4 2220,0 194,4 2728,3 163,9 2564,4 5016,9 72236,7
2013 6019,7 2803,8 2607,0 196,8 3215,9 221,8 2994,1 6692,6 132032,9
2015 6582,1 3049,9 2866,2 183,7 3532,2 252,1 3280,1 6568,8 162016,7
2016 6803,9 3163,3 2973,6 189,7 3640,6 284,5 3356,1 7047,7 176580,8

(Nguồn: Niên giám thống kê 2016, NXB Thống kê, 2017)

Câu 7 (3,0 điểm)

a) Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, phân tích việc khai thác thế mạnh kinh tế biển ở Bắc Trung Bộ.

b) Tại sao trong việc thu hút đầu tư nước ngoài ở các vùng kinh tế nước ta cần phải quan tâm nhiều đến vấn đề mô trường?

               HẾT                

HƯỚNG DẪN CHẤM

I. HƯỚNG DẪN CHUNG

  1. Cán bộ chấm thi chấm đúng như đáp án, thang điểm của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  2. Hướng dẫn chấm chủ yếu được biên soạn theo hướng “mở”, chỉ nêu những ý chính. Trong quá trình chấm, cần chú ý đến lí giải, lập luận của thí sinh; nếu có câu nào, ý nào mà thí sinh có cách trả lời khác với hướng dẫn chấm nhưng đúng, thì vẫn cho điểm tối đa của câu, ý đó theo thang điểm.
  3. Cán bộ chấm thi không quy tròn điểm bài

II. HƯỚNG DẪN CHẤM CHI TIẾT

Câu Ý Nội dung Điểm
1 a Giải thích hiện tượng ngày đêm dài ngắn theo mùa ở khu vực nội chí tuyến.  

2,00

(3,0 Tại sao số ngày có thời gian ngày dài hơn đêm ở bán cầu Bắc nhiều hơn ở bán cầu Nam?
điểm)
  –  Giải thích hiện tượng ngày đêm dài ngắn theo mùa ở khu vực nội chí tuyến.

+ Xích đạo: đường phân chia sáng tối cắt trục Trái Đất chia Xích đạo ra hai phần bằng nhau, ngày đêm dài bằng nhau quanh năm.

+ Các địa điểm khác: mùa hạ, bán cầu mùa hạ chúc về phía Mặt Trời nhận được nhiều ánh sáng hơn, diện tích phần được chiếu sáng lớn hơn phần khuất trong bóng tối, ngày dài hơn đêm; mùa đông ngược lại.

–  Tại sao số ngày có thời gian ngày dài hơn đêm ở bán cầu Bắc nhiều hơn ở bán cầu Nam?

+ Mùa hạ có ngày dài hơn đêm, bán cầu Bắc có mùa hạ dài hơn bán cầu Nam.

+ Bán cầu Bắc về mùa hạ chuyển động trên quỹ đạo có điểm viễn nhật, sức hút Mặt Trời yếu hơn, vận tốc quay nhỏ hơn, thời gian chuyển động chậm hơn nên số ngày dài hơn; bán cầu Nam ngược lại.

 

0,25

  0,75
   

0,25

  0,75
  b Chứng minh sự hình thành đai áp thấp ôn đới có nguồn gốc từ nhiệt lực. Tại 1,00
  sao ở nơi diễn ra gió Mậu dịch vẫn có những khu vực hoạt động của gió mùa?
  – Nhiệt độ cao ở xích đạo làm không khí bị nở ra, thăng lên, đến tầng bình lưu  
  chuyển động về phía cực; không khí bị lạnh đi và lệch ngang do lực Côriôlit, giáng xuống ở chí tuyến, tạo nên đai áp cao cận chí tuyến. Nhiệt độ thấp ở cực 0,50
  làm không khí co lại, nén xuống tạo thành vành đai áp cao cực.  
  – Gió từ chí tuyến và cực thổi về ôn đới gặp nhau bốc lên cao, tạo nên vành đai áp thấp ôn đới. 0,25
  – Gió Mậu dịch thổi từ áp cao cận chí tuyến về áp thấp xích đạo. Do sự phân bố  
  lục địa, đại dương nên các vành đai áp bị chia cắt thành các khu riêng biệt; đồng thời, do tính chất khác nhau nên giữa lục địa và đại dương hình thành các áp cao 0,25
  và áp thấp theo mùa.  
2

(2,0

điểm)

  Phân tích mối quan hệ giữa phát triển giao thông vận tải và phân bố sản xuất. Giải thích tại sao hoạt động thương mại trên thế giới ngày càng phát triển mạnh.  

2,00

– Phân tích mối quan hệ giữa phát triển giao thông vận tải và phân bố sản xuất.

+ Sự phát triển của mạng lưới, phương tiện, loại hình giao thông vận tải tạo điều kiện cho phân bố sản xuất rộng khắp.

 

0,50

 

    + Phân bố sản xuất đòi hỏi giao thông vận tải phát triển cả về mạng lưới, phương tiện và loại hình.

– Giải thích tại sao hoạt động thương mại trên thế giới ngày càng phát triển mạnh.

+ Kinh tế thế giới phát triển mạnh, tạo ra khối lượng sản phẩm lớn và có nhu cầu cao về máy móc, thiết bị, nguyên liệu, năng lượng…

+ Thị trường thế giới rộng mở cùng với toàn cầu hoá, thị trường trong các nước ngày càng phát triển.

+ Điều kiện thương mại ngày càng hiện đại, tiện lợi: giao thông vận tải, thông tin liên lạc, dịch vụ khác…

0,50
 

0,50

0,25
0,25
3 a Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, phân tích tác động của địa 2,00
(3,0 hình đến chế độ nhiệt của nước ta.
điểm – Địa hình phân hoá thành ba đai cao, nhiệt độ trung bình khác nhau. 0,75
  – Địa hình kết hợp với hướng gió tạo nên sự phân hoá về chế độ nhiệt:  
  + Mùa đông: các cánh cung núi ở Đông Bắc hút gió mùa Đông Bắc làm nhiệt  
  dộ ở Đông Bắc thấp nhất cả nước; dãy Hoàng Liên Sơn ngăn gió này xâm nhập  
  trực tiếp vào Tây Bắc nên cùng độ cao, nhiệt dộ ở Tây Bắc cao hơn Đông Bắc; 0,75
  dãy Bạch Mã ngăn gió mùa Đông Bắc vốn đã bị suy yếu, làm cho nhiệt độ phàn  
  lãnh thổ phía Nam Bạch Mã cao hơn…  
  + Mùa hạ: dãy Trường Sơn và các dãy núi chạy dọc biên giới Việt – Lào cùng  
  với gió tây nam từ cao áp Bắc Ấn Độ Dương đến tạo nên hiện tượng phơn khô 0,50
  nóng cho duyên hải miền Trung và phía nam Tây Bắc…  
  b Giải thích tại sao tính nhiệt đới của sinh vật nước ta bị giảm sút. 1,00
  – Thành phần sinh vật cận nhiệt, ôn đới, cận xích đạo… tăng lên. 0,25
  – Nước ta nằm trên đường di lưu và di cư của nhiều loài thực, động vật; có các luồng sinh vật cận nhiệt, ôn đới, nhiệt đới khô, cận xích đạo đến. 0,25
  – Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có cả khí hậu cận nhiệt, ôn đới và cận xích đạo; địa hình có các đai cao cận nhiệt và ôn đới. 0,25
  – Con người nhập nội các loài phi nhiệt đới… 0,25
4

(3,0

điểm)

a Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, phân tích sự khác nhau của địa hình vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc. 1,50
– Độ cao khác nhau, do cường độ nâng trong Tân kiến tạo khác nhau. 0,50
– Hướng núi khác nhau, do sự chi phối của các mảng và khối nền cổ. 0,50
– Đặc điểm hình thái khác nhau, do tác động phối hợp của nội lực trong vận động tân kiến tạo và sự phá huỷ của ngoại lực khác nhau giữa hai vùng núi. 0,50
b Giải thích tại sao có sự khác nhau về chế độ mưa giữa vùng khí hậu Tây Nguyên và vùng khí hậu Nam Trung Bộ. 1,50
–   Tây Nguyên: tổng lượng mưa lớn hơn do nằm ở sườn đón gió vào mùa hạ, tháng 9 mưa lớn nhất do hoạt động của dải hội tụ nhiệt đới, mùa mưa từ tháng 5

–  10 trùng với thời kì hoạt động của gió mùa mùa hạ nóng ẩm.

 

0,75

– Nam Trung Bộ: tổng lượng mưa nhỏ hơn do nằm ở sườn khuất gió và có nhiều địa điểm nằm ở nơi khuất hoặc song song với hướng gió; tháng 10 hoặc 11 mưa lớn nhất do có áp thấp, bão, gió đông bắc gặp dãy Trường Sơn Nam… hoạt động mạnh, mùa mưa lệch về thu đông do đầu hạ có gió phơn Tây Nam khô nóng và mùa đông có gió đông bắc gặp Trường Sơn Nam gây mưa.  

 

0,75

5 a Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, nhận xét và giải thích sự 2,00
(3,0 phân bố dân cư ở Đồng bằng sông Cửu Long.
điểm) –  Mật độ cao, phân bố không đều.

–  Phân hoá:

+ Nội vùng: trung tâm dọc sông Tiền, Hậu với Tây Bắc, Tây Nam, Đông Nam.

+ Giữa các tỉnh và trong một tỉnh, giữa thành thị và nông thôn…

0,50
  0,50
  0,50

 

    – Giải thích: Chịu tác động của nhiều nhân tố (tự nhiên, kinh tế – xã hội). 0,50
b Giải thích tại sao hiện nay dân số nước ta đang có xu hướng già hoá. 1,00
–  Tỉ suất sinh có xu hướng giảm, do tác động của trình độ phát triển kinh tế, chính sách dân số…

–  Tuổi thọ trung bình có xu hướng tăng, do chất lượng cuộc sống nâng cao, tiến bộ y học…

0,50

 

0,50

6   Dựa vào bảng số liệu sau, nhận xét và giải thích về tình hình phát triển ngành 3,00
(3,0 thuỷ sản nước ta, giai đoạn 2010 – 2016.
điểm) –  Nhận xét:

+ Tổng sản lượng, tổng sản lượng khai thác, khai thác biển, nuôi trồng (biển, nội địa) và trị giá xuất khẩu đều tăng; riêng khai thác nội địa không ổn định và có xu hướng giảm.

+ Sản lượng nuôi trồng tăng nhanh hơn sản lượng khai thác, sản lượng khai thác và nuôi trồng biển tăng nhanh hơn nội địa.

+ Tỉ trọng khai thác biển trong cơ cấu thuỷ sản lớn hơn rất nhiều so với nội địa, tỉ trọng nuôi trồng biển ngược lại.

+ Tỉ trọng thuỷ sản trong trị giá xuất khẩu hàng hoá của cả nước không lớn và có xu hướng giảm.

–  Giải thích:

+ Có nhiều điều kiện thuận lợi về khai thác biển và nuôi trồng, nhất là nuôi trồng nội địa; hoạt động nghề trong khai thác nội địa có nhiều biến động và nguồn lợi thuỷ sản nội địa có sự suy giảm.

+ Chất lượng hàng hoá thuỷ sản còn hạn chế và thị trường có nhiều biến động.

 

0,50

   

0,50

  0,50
  0,50
   

0,50

   

0,50

7

(3,0

điểm)

a Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, phân tích việc khai thác thế mạnh kinh tế biển ở Bắc Trung Bộ. 2,50
–  Thuỷ sản:

+ Các tỉnh đều giáp biển, gần các ngư trường vịnh Bắc Bộ, Hoàng Sa…

+ Đẩy mạnh đánh bắt, Nghệ An là tỉnh trọng điểm… Phần lớn tàu thuyền công suất nhỏ, đánh bắt ven bờ là chính, nhiều nơi suy giảm nguồn lợi rõ rệt.

+ Phát triển khá mạnh nuôi thuỷ sản nước lợ, mặn.

–  Khoáng sản: có ôxit ti tan, nhiều nơi thuận lợi để sản xuất muối. Hiện nay đa khai thác ti tan và làm muối ở một số nơi.

–  Giao thông biển: có vịnh biển sâu, cửa sông… Xây dựng một số cảng nướcsâu (Nghi Sơn, Vũng Áng, Chân Mây), hình thành một số tuyến giao thông biển.

–  Du lịch biển:

+ Có nhiều bãi biển đẹp…

+ Phát triển du lịch biển, các điểm du lich biển hấp dẫn: Sầm Sơn, Cửa Lò, Thiên Cầm, Lăng Cô…

0,75
 

 

0,50

0,50
0,75
b Tại sao trong việc thu hút đầu tư nước ngoài ở các vùng kinh tế nước ta cần phải quan tâm nhiều đến vấn đề môi trường? 0,50
– Đầu tư nước ngoài chủ yếu là các ngành cần nhiều nguyên liệu, nhiên liệu, lao động không cần chuyên môn cao, dễ gây ô nhiễm môi trường. 0,25
– Một số công ti chuyển giao các kĩ thuật cũ và quy trình sản xuất ít thân thiện với môi trường… 0,25

Tổng số điểm toàn bài là 20 điểm

             HẾT              

Chia sẻ bài viết này:
Đã sao chép!

Bài viết cùng chủ đề

  • ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI TỈNH NAM ĐỊNH MÔN ĐỊA LÍ LỚP 12…
  • ĐỀ THI CHỌN HSG CẤP TỈNH THỪA THIÊN HUẾ MÔN ĐỊA LÍ…
  • ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI QUỐC GIA THPT MÔN ĐỊA LÍ NĂM 2019
  • ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI QUỐC GIA THPT MÔN ĐỊA LÍ NĂM 2016
  • ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI QUỐC GIA THPT MÔN ĐỊA LÍ NĂM 2020
  • KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI ĐỊA LÍ LỚP 12 TỈNH VĨNH…

Để lại một bình luận Hủy

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Danh mục
  • BỘ GD&ĐT
  • ĐỀ THI
  • ĐỀ THI HSG
  • ĐỀ THI THEO CHUYÊN ĐỀ
  • ĐỀ THI THỬ
  • ĐỀ THI TỐT NGHIỆP THPT
  • ĐỊA LÍ DÂN CƯ VIỆT NAM
  • ĐỊA LÍ NGÀNH KINH TẾ
  • ĐỊA LÍ QUANH TA
  • ĐỊA LÍ VÙNG KINH TẾ
  • HỌC KÌ I
  • HỌC SINH TIÊU BIỂU
  • LÍ THUYẾT
  • LỚP 12
  • TÀI LIỆU
  • TÀI LIỆU NÂNG CAO
  • THẦY TÙNG BIÊN SOẠN
  • TIN TỨC
  • VIDEO
Bài viết nổi bật
  • ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI QUỐC GIA THPT MÔN ĐỊA LÍ NĂM 2020
  • ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI QUỐC GIA THPT MÔN ĐỊA LÍ NĂM 2019
  • ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI QUỐC GIA THPT MÔN ĐỊA LÍ NĂM 2018
  • ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI QUỐC GIA THPT MÔN ĐỊA LÍ NĂM 2017
  • ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI QUỐC GIA THPT MÔN ĐỊA LÍ NĂM 2016

ĐĂNG KÝ NHẬN TÀI LIỆU MỖI NGÀY

Nhập địa chỉ email của bạn để nhận tài liệu Địa lí thường xuyên


    Team thầy Tùng, chiến đến cùng! 

    Thông tin liên hệ

    • Điện thoại: 034 987 5146
    • Địa chỉ: Số 8 hẻm 173/68/73 Hoàng Hoa Thám, P. Ngọc Hà, Quận Ba Đình, Hà Nội
    • Email: dialithaytung2013@gmail.com
    Thiết kế website bởi Duy Anh Web
    • ĐỀ THI
      • HỌC KÌ I
      • HỌC KÌ II
      • ĐỀ THI HSG
      • ĐỀ THI THEO CHUYÊN ĐỀ
      • THẦY TÙNG BIÊN SOẠN
      • ĐỀ THI TỐT NGHIỆP THPT
        • BỘ GD&ĐT
        • ĐỀ THI THỬ
    • LÍ THUYẾT
      • LỚP 12
    • KHÓA HỌC
    • SÁCH
    • TÀI LIỆU
      • ĐỊA LÍ QUANH TA
      • TÀI LIỆU NÂNG CAO
      • VIDEO
    • HỌC SINH TIÊU BIỂU
    • TIN TỨC
    Zalo
    Phone
    0349875146

    Login

    Lost your password?

    Register

    A link to set a new password will be sent to your email address.

    Thông tin cá nhân của bạn sẽ được sử dụng để tăng cường trải nghiệm sử dụng website, để quản lý truy cập vào tài khoản của bạn, và cho các mục đích cụ thể khác được mô tả trong privacy policy của chúng tôi.