ĐỀ THI
| BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ THI CHÍNH THỨC |
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI QUỐC GIA THPT NĂM 2016 |
| Môn: ĐỊA LÍ
Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao đề) Ngày thi: 06/01/2016 (Đề thi có 02 trang, gồm 07 câu) |
Câu 1 (3,0 điểm)
a) Phân tích mối quan hệ giữa nội lực và ngoại lực trong quá trình hình thành địa hình bề mặt Trái Đất.
b) Chứng minh sự phân bố mưa trên Trái Đất vừa theo quy luật địa đới vừa theo quy luật phi địa đới. Giải thích tại sao?
Câu 2 (2,0 điểm)
a) Phân tích sự khác nhau về đặc điểm đô thị hóa của các nước phát triển và các nước đang phát triển.
b) Tại sao tỉ lệ lao động phi nông nghiệp ngày càng tăng ở các nước đang phát triển?
Câu 3 (3,0 điểm)
a) Chứng minh và giải thích địa hình Việt Nam tiêu biểu cho vùng nhiệt đới ẩm gió mùa.
b) Tại sao vào đầu mùa Đông, gió mùa Đông Bắc thổi vào nước ta lại đi qua lục địa Trung Quốc và cuối mùa lại từ biển thổi vào?
Câu 4 (3,0 điểm)
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:
a) Phân tích và giải thích đặc điểm khí hậu của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ.
b) So sánh chế độ nước của hệ thống sông Hồng với hệ thống sông Cửu Long.
Câu 5 (3,0 điểm)
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, so sánh sự phân bố dân cư giữa Trung du miền núi Bắc Bộ với Tây Nguyên.
Câu 6 (3,0 điểm)
a) Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy nhận xét và giải thích sự phân hóa theo lãnh thổ của ngành thủy sản nước ta.
b) Giải thích tại sao công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành công nghiệp nước ta.
Câu 7 (3,0 điểm)
a) Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy nhận xét và giải thích về quy mô, cơ cấu tổng sản phẩm trong nước (GDP) của Vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc, Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung và Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
b) Giải thích tại sao vùng Trung du miền núi Bắc Bộ có nhiều tiềm năng về tài nguyên thiên nhiên nhưng sự phát triển kinh tế của vùng còn hạn chế.
HẾT
HƯỚNG DẪN CHẤM
I. HƯỚNG DẪN CHUNG
- Cán bộ chấm thi chấm đúng như đáp án, thang điểm của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Hướng dẫn chấm chủ yếu được biên soạn theo hướng “mở”, chỉ nêu những ý chính, từ đó phát triển các ý cụ thể. Trong quá trình chấm, cần quan tâm đến lí giải, lập luận của thí sinh. Nếu có câu nào, ý nào mà thí sinh có cách trả lời khác với hướng dẫn chấm nhưng đúng, thì vẫn cho điểm tối đa của câu, ý đó theo thang điểm.
- Cán bộ chấm thi không quy tròn điểm thành phần, điểm của từng câu và điểm toàn bài của thí sinh.
II. HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM CHI TIẾT
| Câu | Ý | Nội dung | Điểm |
| 1
(3,0 điểm) |
a | Phân tích mối quan hệ giữa nội lực và ngoại lực trong quá trình hình thành địa hình bề mặt Trái Đất | 1,50 |
| – Địa hình bề mặt Trái Đất được phát sinh và phát triển do kết quả của tác động đồng thời và tương hỗ giữa quá trình nội lực và ngoại lực.
– Nội lực và ngoại lực xảy ra đồng thời, liên tục và có tính đối nghịch nhau: nội lực tạo ra sự gồ ghề, ngoại lực có xu hướng san bằng bề mặt địa hình (diễn giải). – Tương quan giữa quá trình nội lực và ngoại lực là nguyên nhân dẫn đến sự xuất hiện dạng địa hình này hay dạng địa hình khác. Ở mỗi dạng địa hình cụ thể, vai trò của nội lực và ngoại lực là khác nhau (diễn giải). |
0,50
0,50
0,50 |
||
| b | Chứng minh sự phân bố lượng mưa trên Trái Đất vừa theo quy luật địa đới vừa theo quy luật phi địa đới. Giải thích tại sao. | 1,50 | |
| Chứng minh
– Phân bố lượng mưa theo địa đới: Phân bố theo vĩ độ: mưa nhiều nhất ở vùng xích đạo; mưa tương đối ít ở hai vùng chí tuyến; mưa nhiều ở hai vùng ôn đới; mưa rất ít ở hai vùng cực. – Phân bố lượng mưa theo phi địa đới: Lượng mưa khác nhau giữa lục địa và đại dương; gần biển hay xa biển; nơi có dòng biển nóng hay dòng biển lạnh chảy qua; theo độ cao và hướng của địa hình (dẫn chứng). Giải thích: Lượng mưa chịu tác động của các nhân tố: bức xạ, khí áp, dòng biển, vị trí, gió, địa hình… (diễn giải). |
0,50
0,50
0,50 |
||
| 2
(2,0 điểm) |
a | Phân tích sự khác nhau về đặc điểm đô thị hoá của các nước phát triển và đang phát triển | 1,00 |
| – Các nước phát triển: Quá trình ĐTH diễn ra sớm hơn; tỉ lệ dân thành thị cao; tăng cường hình thành các đô thị cực lớn; nhịp độ tăng dân số đô thị chậm lại; dân số có xu hướng chuyển ra vùng ngoại ô hoặc các thành phố vệ tinh.
– Các nước đang phát triển: Quá trình ĐTH diễn ra muộn hơn; tỉ lệ dân thành thị thấp; ĐTH nhanh hơn CNH; xuất hiện nhiều thành phố lớn và cực lớn; nhịp độ đô thị hoá cao; dân số có xu hướng chuyển từ nông thôn vào các thành phố lớn, đặc biệt là thủ đô. |
0,50
0,50 |
||
| b | Tại sao tỉ lệ lao động phi nông nghiệp ngày càng tăng ở các nước đang phát triển? | 1,00 |
| – Do quá trình công nghiệp hoá và đô thị hoá kéo theo sự phát triển của các trung tâm công nghiệp và dịch vụ (diễn giải).
– Do xu thế chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành kéo theo sự chuyển dịch theo lao động (diẽn giải). |
0,50
0,50 |
||
| 3
(3,0 điểm |
a | Chứng minh và giải thích địa hình Việt Nam tiêu biểu cho vùng nhiệt đới ẩm gió mùa | 2,00 |
| Chứng minh:
– Quá trình xâm thực – bồi tụ là quá trình hình thành địa hình chính ở Việt Nam (diễn giải). – Lớp vỏ phong hoá dày, có nơi từ 10 – 15m (diễn giải). – Các hiện tượng đất trượt, sụt lở, nón phóng vật diễn ra phổ biến ở vùng đồi núi (diễn giải). – Quá trình bồi tụ, mở rộng đồng bằng ở hạ lưu sông (diễn giải). – Địa hình cacxtơ được hình thành và phát triển phổ biến ở Việt Nam (diễn giải). Giải thích: – Do khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, nền nhiệt ẩm cao, có 1 mùa mưa và 1 mùa khô xen kẽ thúc đẩy quá trình xâm thực, xói mòn, rửa trôi ở vùng đồi núi và bồi tụ ở vùng đồng bằng. – Quá trình phong hoá, đặc biệt phong hoá hoá học diễn ra mạnh mẽ thúc đẩy tốc độ hoà tan và phá huỷ đá vôi hình thành nên địa hình cacxtơ. – Miền núi mưa nhiều, địa hình dốc. |
0,25 0,25 0,25 0,25 0,25
0,25
0,25 0,25 |
||
| b | Tại sao vào đầu mùa Đông, gió mùa Đông Bắc thổi vào nước ta lại đi qua lục địa Trung Quốc và cuối mùa lại từ biển thổi vào? | 1,00 | |
| – Vào mùa Đông, áp cao Xibia – Mông Cổ chi phối chế độ gió nước ta. Đầu mùa, áp cao Xibi xuất phát từ hồ Baican, có nhiệt độ rất thấp (–15 đến –40oC) và áp lực rất cao (1400mb) thổi gió Đông Bắc đi qua lục địa Trung Quốc về Việt Nam.
– Cuối mùa Đông, áp cao Xibia di chuyển về phía Đông, bị hút bởi áp thấp Alêut nên gió mùa Đông Bắc thổi qua biển Nhật Bản, biển Hoàng Hải vào Việt Nam. |
0,50
0,50 |
||
| 4
(3,0 điểm) |
a | Phân tích và giải thích đặc điểm khí hậu của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ | 2,00 |
| Phân tích đặc điểm khí hậu:
– Đặc điểm chung: khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có một mùa đông lạnh; phân hoá thành hai vùng: vùng khí hậu Đông Bắc Bộ, vùng khí hậu Trung và Nam Bắc Bộ. – Chế độ nhiệt: có nền nhiệt độ thấp hơn so với vùng khác, biên độ nhiệt năm cao, nhiệt độ có sự phân hoá theo vùng, theo độ cao, theo mùa (dẫn chứng). – Chế độ mưa: mưa mùa hạ, phân hoá không đều theo các vùng (dẫn chứng). – Chế độ gió: chịu ảnh hưởng sâu sắc của gió mùa (dẫn chứng). – Có các hiện tượng thời tiết cực đoan: sươmg muối, lũ quét, bão, áp thấp… Giải thích: – Vị trí địa lí: Gần chí tuyến Bắc và giáp vịnh Bắc Bộ. – Địa hình: Đồi núi thấp, hướng vòng cung, nhiều thung lũng sông… (diễn giải) – Chịu ảnh hưởng của vùng áp thấp phía Tây và áp thấp Bắc Bộ vào tháng 7. |
0,25
0,25
0,25 0,25 0,25
0,25 0,25 0,25 |
||
| b | So sánh chế độ nước của hệ thống sông Hồng và hệ thống sông Cửu Long | 1,00 | |
| Giống nhau:
– Đều có lưu lượng nước trung bình hàng năm lớn, nguồn cung cấp nước chính là nước mưa (dẫn chứng). – Thuỷ chế sông đều có sự phân hoá theo mùa, chế độ nước thất thường (dẫn chứng). Khác nhau: |
0,25
0,25 |
| – Lưu lượng nước và sự chênh lệch lưu lượng dòng chảy giữa hai mùa của sông Cửu Long lớn hơn sông Hồng (dẫn chứng).
– Thời gian mùa lũ, mùa cạn, đỉnh lũ, đặc điểm lũ khác nhau (dẫn chứng). |
0,25
0,25 |
||
| 5
(3,0 điểm) |
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy so sánh sự phân bố dân cư giữa Trung du miền núi Bắc Bộ với Tây Nguyên | 3,00 | |
| Giống nhau:
– Mật độ dân số thấp hơn so với mật độ trung bình của cả nước (dẫn chứng). – Phân bố không đều theo lãnh thổ (dẫn chứng). – Phân hoá rõ rệt trong nội bộ từng vùng (dẫn chứng). – Phân hoá giữa thành thị và nông thôn (dẫn chứng). Khác nhau: – Về mật độ dân số: Trung du miền núi Bắc Bộ cao hơn; Tây Nguyên thấp hơn. – Về phân bố: Trung du miền núi Bắc Bộ rất không đồng đều; Tây Nguyên tương đối đồng đều (dẫn chứng). – Về sự phân hoá: + Trung du miền núi Bắc Bộ: Mật độ cao nhất ở khu vực trung du giáp với đồng bằng sông Hồng, thưa thớt nhất ở một số tỉnh Tây Bắc và Đông Bắc (dẫn chứng). + Tây Nguyên: Mật độ cao nhất ở khu vực phụ cận tỉnh lị của các tỉnh, thấp nhất ở Kon Tum, Đăk Nông (dẫn chứng). |
0,25 0,25 0,25 0,25
0,50 0,50
0,50
0,50 |
||
| 6
(3,0 điểm) |
a | Nhận xét và giải thích sự phân hoá theo lãnh thổ của ngành thuỷ sản nước ta | 2,00 |
| Nhận xét:
– Phân hóa theo vùng: + Các vùng phát triển: Đồng bằng sông Cửu Long, Duyên hải, Đồng bằng sông Hồng (dẫn chứng). + Các vùng còn lại: Trung du miền núi Bắc Bộ (trừ Quảng Ninh), Tây Nguyên. – Phân hóa theo tỉnh: + Các tỉnh phát triển (dẫn đầu về sản lượng đánh bắt, nuôi trồng, giá trị sản xuất). + Các tỉnh còn lại có sự phân hóa (dẫn chứng). Giải thích: Do sự khác nhau về nguồn lợi và các điều kiện kinh tế – xã hội (dẫn chứng). |
0,50
0,25
0,50
0,25
0,50 |
||
| b | Giải thích tại sao công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành công nghiệp nước ta. | 1,00 | |
| Có nhiều thế mạnh để phát triển:
– Nguồn nguyên liệu đa dạng, phong phú (dẫn chứng). – Nguồn lao động dồi dào (dẫn chứng). – Thị trường tiêu thụ rộng lớn (dẫn chứng). – Đầu tư vốn ít, quay vòng vốn nhanh (diễn giải). |
0,25 0,25 0,25 0,25 |
||
| 7
(3,0 điểm) |
a | Nhận xét và giải thích về quy mô, cơ cấu tổng sản phẩm trong nước (GDP) của Vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc, Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung và Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam |
1,50 |
| Nhận xét:
– Quy mô: Lớn nhất là Vùng KTTĐ phía Nam, sau đó là Vùng KTTĐ phía Bắc, nhỏ nhất là Vùng KTTĐ miền Trung (dẫn chứng). – Cơ cấu: Tiến bộ nhất là cơ cấu GDP của Vùng KTTĐ phía Nam (khu vực I chỉ chiếm 9,5%), tiếp theo là Vùng KTTĐ phía Bắc, cơ cấu kém tiến bộ nhất là Vùng KTTĐ miền Trung (dẫn chứng). |
0,50
0,50 |
| Giải thích: Do sự khác nhau về trình độ phát triển kinh tế của mỗi vùng; nguyên nhân khác: tự nhiên, kinh tế – xã hội (dẫn chứng). | 0,50 | ||
| b | Giải thích tại sao vùng Trung du miền núi Bắc Bộ có nhiều tiềm năng về tài nguyên thiên nhiên nhưng sự phát triển kinh tế của vùng còn hạn chế | 1,50 | |
| – Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích, khó khăn cho giao thông và sản xuất; các hiện tượng thời tiết cực đoan, khó khăn cho phát triển kinh tế.
– Là vùng thưa dân, có nhiều dân tộc thiểu số, trình độ lao động thấp nên hạn chế về thị trường tại chỗ và lao động lành nghề. – Cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kĩ thuật còn hạn chế, đặc biệt ở vùng núi. |
0,50
0,50
0,50 |
||
|
Tổng số điểm toàn bài là 20 điểm |
|||
HẾT

