ĐỀ THI
| SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TỈNH NINH BÌNH
|
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI THPT CẤP TỈNH
VÀ CHỌN ĐỘI TUYỂN DỰ THI HSG QUỐC GIA NĂM HỌC 2025 – 2026 Môn: ĐỊA LÍ Thời gian: 180 phút (không kể thời gian phát đề) Ngày thi thứ hai: 17/9/2025 Đề thi gồm 07 câu, trong 02 trang |
Câu 1 (3,0 điểm)
a) Địa hình bề mặt Trái Đất rất phức tạp. Đó là kết quả tác động lâu dài, đồng thời và liên tục của nội lực và ngoại lực. Anh/chị hãy trình bày tác động của nội lực đến địa hình bề mặt Trái Đất.
b) Phân tích sự khác nhau của sông ngòi có nguồn cung cấp nước chủ yếu là nước mưa với sông ngòi có nguồn cung cấp nước chủ yếu là băng tuyết tan.
Câu 2 (2,0 điểm)
a) Di cư là vấn đề đã có từ lâu trong quá trình phát triển của thế giới, nhưng ngày nay nó trở thành một xu hướng đáng chú ý trong bối cảnh quốc tế mới … Anh/chị hãy trình bày và giải thích xu hướng di cư lao động ở các nước đang phát triển hiện nay.
b) Phân tích sự khác nhau của ngành dịch vụ giữa các nước phát triển và các nước đang phát triển.
Câu 3 (3,0 điểm)
a) So sánh đặc điểm hai loại gió chính hoạt động trong mùa hạ ở nước ta.
b) Biển Việt Nam có nguồn sinh vật vô cùng phong phú và đa dạng, thể hiện rõ qua số lượng loài và chủng loại. Anh/chị hãy giải thích tại sao nước ta có sinh vật biển đa dạng.
Câu 4 (3,0 điểm)
Thiên nhiên của nước ta có sự phân hóa đa dạng theo chiều bắc – nam, đông – tây và độ cao. Sự phân hóa này đã tạo cho các vùng, miền của nước ta có đặc điểm khác nhau. Anh/chị hãy:
a) Phân tích sự phân hóa trong chế độ nhiệt của phần lãnh thổ phía Bắc nước ta.
b) Giải thích tại sao sinh vật nước ta có sự phân hóa theo chiều bắc – nam và theo độ cao.
Câu 5 (3,0 điểm)
Việt Nam đang trải qua những thay đổi mạnh mẽ về cơ cấu dân số, tạo ra cả cơ hội và thách thức cho sự phát triển kinh tế – xã hội. Anh/chị hãy:
a) Giải thích tại sao tỉ lệ dân số hoạt động kinh tế trong tổng số dân của nước ta có xu hướng tăng. Phân tích những giải pháp để thích ứng với vấn đề già hóa dân số ở nước ta hiện nay.
b) Phân tích sự thay đổi cơ cấu dân số theo giới tính ở nước ta trong những năm gần đây.
Câu 6 (3,0 điểm)
a) Dựa vào bảng số liệu sau và kiến thức đã học, nhận xét và giải thích tình hình phát triển ngành thủy sản nước ta giai đoạn 2010 – 2023.
SẢN LƯỢNG THUỶ SẢN VÀ TRỊ GIÁ XUẤT KHẨU CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010 – 2023
| Năm | Sản lượng thuỷ sản (nghìn tấn) | Trị giá xuất khẩu (triệu USD) | |||
| Tổng số | Khai thác | Nuôi trồng | Hàng thuỷ sản | Cả nước | |
| 2010 | 5 204,5 | 2 472,2 | 2 732,3 | 5 016,9 | 72 236,7 |
| 2015 | 6 727,2 | 3 176,5 | 3 550,7 | 6 568,8 | 162 016,7 |
| 2020 | 8 635,7 | 3 896,5 | 4 739,2 | 8 389,0 | 282 628,9 |
| 2023 | 9 358,7 | 3 828,0 | 5 530,7 | 8 934,5 | 354 721,0 |
(Nguồn: Tổng cục Thống kê 2025)
b) Chứng minh các nhân tố kinh tế – xã hội có vai trò quyết định đối với sự phát triển ngành giao thông vận tải nước ta.
Câu 7 (3,0 điểm)
a) So sánh sự khác nhau về thế mạnh phát triển cây công nghiệp lâu năm giữa vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ với vùng Đông Nam Bộ.
b) Đồng bằng sông Cửu Long là một điểm đến hấp dẫn, thu hút nhiều du khách trong và ngoài nước… Anh/chị hãy phân tích những điều kiện thuận lợi để phát triển du lịch của vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
………………….HẾT…………………
* Thí sinh KHÔNG được sử dụng tài liệu.
* Giám thị KHÔNG giải thích gì thêm.
HƯỚNG DẪN CHẤM
A) Hướng dẫn chung:
1) Học sinh làm đúng đến đâu cho điểm đến đó. Học sinh trình bày theo cách khác, nếu đúng vẫn cho điểm tối đa tương ứng biểu điểm của HDC.
2) Việc chi tiết hóa thang điểm phải đảm bảo không làm sai lệch biểu điểm của HDC và phải được thống nhất trong toàn hội đồng chấm thi.
3) Điểm của bài thi không làm tròn.
B) Hướng dẫn cụ thể:
| Câu | Ý | Nội dung | Điểm | |||
| 1
(3,0 điểm) |
a | Trình bày tác động của nội lực đến địa hình bề mặt Trái Đất. | 1,50 | |||
| * Khái niệm: nội lực là những lực sinh ra trong lòng Trái Đất, liên quan đến nguồn năng lượng bên trong Trái Đất.
* Tác động của nội lực lên bề mặt Trái Đất chủ yếu thông qua các vận động kiến tạo và hoạt động động đất, núi lửa, phun trào mắc ma làm cho địa hình bề mặt TĐ có những biến đổi lớn, đồng thời hình thành các dạng địa hình lớn. – Vận động theo phương thẳng đứng là những vận động nâng lên , hạ xuống của vỏ TĐ, sinh ra hiện tượng biển tiến biển thoái. – Vận động theo phương nằm ngang: là những vận động làm cho vỏ TĐ bị nén ép ở khu vực này, tách dãn ở khu vực kia gây ra các hiện tượng uốn nếp và đứt gãy. + Hiện tượng uốn nếp (diễn giải) + Hiện tượng đứt gãy (diễn giải) – Hoạt động núi lửa: hình thành các ngọn núi lửa, dãy núi lửa, cao nguyên ba-dan; các đảo, quần đảo trên đại dương. |
0,25
0,25
0,25
0,25 0,25
0,25 |
|||||
| b
|
Phân tích sự khác nhau của sông ngòi có nguồn cung cấp nước chủ yếu là nước mưa với sông ngòi có nguồn cung cấp nước chủ yếu là băng tuyết tan. | 1,50 | ||||
| – Phạm vi: Sông có nguồn cung cấp nước chủ yếu từ nước mưa tập trung chủ yếu ở khu vực vực vĩ độ thấp: xích đạo, nhiệt đới. Sông có nguồn cung cấp nước chủ yếu từ băng tuyết tan tập trung chủ yếu ở khu vực vĩ độ cao: ôn đới lạnh, cận cực.
– Đặc điểm lưu vực sông: Sông có nguồn cung cấp nước chủ yếu từ nước mưa thường uốn lượn, nhiều nhánh phụ… Sông có nguồn cung cấp nước chủ yếu từ băng tuyết tan thường chảy thẳng, ít phân nhánh… – Lưu lượng nước: sông có nguồn cung cấp nước chủ yếu từ nước mưa thường có tổng lượng nước lớn hơn sông có nguồn cung cấp nước chủ yếu từ băng tuyết tan – Chế độ nước sông: + Sông có nguồn cung cấp nước chủ yếu từ nước mưa: có mùa lũ trùng với mùa mưa (mùa hạ, thu), mùa cạn trùng với mùa khô (mùa đông, xuân); cơ chế lũ có tính khắc nghiệt hơn (do mưa lớn tập trung vào mùa mưa). + Sông có nguồn cung cấp nước chủ yếu từ băng tuyết tan: có mùa lũ trùng với thời kì băng tuyết tan (mùa xuân), mùa cạn trùng với thời kì mùa khô (thu-đông); cơ chế lũ có tính điều hòa hơn (băng tuyết tan với tốc độ chậm, điều hòa hơn). – Lượng phù sa: sông có nguồn cung cấp nước chủ yếu từ nước mưa có hàm lượng phù sa lớn hơn nhiều sông có nguồn cung cấp nước chủ yếu từ băng tuyết tan … |
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25 |
|||||
|
|
||||||
| 2
(2,0 điểm
|
a | Trình bày và giải thích xu hướng di cư lao động ở các nước đang phát triển hiện nay. | 1,00 | |||
| – Xu hướng di cư lao động ở các nước đang phát triển:
+ Di cư nội địa: từ nông thôn ra thành thị + Di cư lao động ra nước ngoài, chủ yếu ở các nước đang phát triển di cư đến các nước phát triển hơn – Nguyên nhân: + Di cư nội địa chủ yếu do thiếu việc làm ở nông thôn; chênh lệch về mức sống, cơ hội phát triển nghề nghiệp; chênh lệch về dịch vụ y tế, giáo dục, điều kiện sống giữa nông thôn và thành thị khá lớn… + Di cư lao động ra nước ngoài: do quy mô DS đông, KT còn chậm phát triển nên khó tìm kiếm việc làm, nâng cao chất lượng sống; do nhu cầu học tập, phát triển bản thân, … trong khi các nước phát triển có trình độ phát triển cao nhưng chủ yếu có cơ cấu DS già, thiếu LĐ, nhất là LĐ phổ thông, … |
0,25
0,25
0,25
0,25 |
|||||
| b | Phân tích sự khác nhau về ngành dịch vụ giữa các nước phát triển và các nước đang phát triển. | 1,00 | ||||
| – Nước phát triển:
+ Đặc điểm: ngành DV phát triển hơn, chiếm tỉ trọng cao trong GDP, cơ cấu ngành DV đa dạng, phát triển mạnh mẽ tất cả các ngành + Nguyên nhân: trình độ phát triển KT cao, trình độ đô thị hóa cao, chất lượng cuộc sống cao, … – Nước đang phát triển: + Đặc điểm: ngành DV kém phát triển, chiếm tỉ trọng nhỏ trong GDP, cơ cấu ngành kém đa dạng, đơn giản hơn, chú trọng phát triển DV kinh doanh + Nguyên nhân: trình độ phát triển KT thấp, hầu hết đang thực hiện CNH – HĐH, đô thị hóa còn ở mức thấp, chất lượng sống người dân chưa cao, … |
0,25
0,25
0,25
0,25 |
|||||
| 3
(3,0 điểm) |
a | So sánh đặc điểm hai loại gió chính hoạt động trong mùa hạ ở nước ta. | 2,00 | |||
| * Giống nhau:
– Hướng – Tính chất – Phạm vi * Khác nhau – Nguồn gốc, thời gian, hướng, tính chất – Tác động Yêu cầu diễn giải từng ý |
0,5
0,5 1,0 |
|||||
| b | Giải thích tại sao nước ta có sinh vật biển đa dạng. | 1,00 | ||||
| – Vị trí địa lí: nằm trên đường di lưu, di cư của nhiều luồng sinh vật.
– Vùng biển nước ta có độ sâu trung bình, biển nhiệt đới ấm quanh năm, nhiều ánh sáng, giàu oxi, độ muối trung bình, thuận lợi cho SV sinh sản và phát triển. – Thức ăn dồi dào cho sinh vật biển: nhiều cửa sông đổ ra biển, Vị trí có các dòng hải lưu thay đổi theo mùa – Vùng biển có nhiều rạn san hô, vũng vịnh đầm phá, ven các đảo, quần đảo… thuận lợi cho hình thành các bãi cá đẻ; trên các đảo nhiều nơi thuận lợi cho chim yến làm tổ… |
0,25
0,25
0,25
0,25 |
|||||
| 4
(3,0 điểm) |
a | Phân tích sự phân hóa trong chế độ nhiệt của phần lãnh thổ phía Bắc nước ta. | 2,00 | |||
| Phần lãnh thổ phía Bắc ranh giới từ dãy Bạch Mã trở ra Bắc.
– Phân hóa theo thời gian: + Biểu hiện: mùa đông nhiệt độ xuống thấp, có 2-3 tháng nhiệt độ dười 18 oC; mùa hạ nóng, hầu hết các địa phương đều có nhiệt độ cao >25 oC. + Nguyên nhân: gió mùa, chuyển động biểu kiến của MT – Phân hóa theo Bắc – Nam: + Biểu hiện: càng vào phía nam, nhiệt độ trung bình năm và nhiệt độ trung bình tháng 1 càng tăng dần; biên độ nhiệt năm và số tháng lạnh càng giảm dần (dẫn chứng) + Nguyên nhân: do càng vào phía nam càng gần xích đạo, xa chí tuyến góc nhập xạ càng tăng dần và gió mùa Đông Bắc suy yếu… – Phân hóa Đông – Tây: + Biểu hiện: Đông Bắc có nhiệt độ trung bình năm thấp, mùa đông kéo dài và lạnh hơn khu vực Tây Bắc….(diễn giải) + Nguyên nhân do hướng địa hình kết hợp với gió mùa ĐB (diễn giải) – Phân hóa theo độ cao: + Biểu hiện: chế độ nhiệt phân hóa thành 3 đai: nhiệt đới gió mùa, cận nhiệt đới gió mùa và ôn đới gió mùa (phạm vi, đặc điểm chế độ nhiệt) + Nguyên nhân: do có nhiều địa hình núi cao (diễn giải) |
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25 0,25 |
|||||
| b | Giải thích tại sao sinh vật nước ta có sự phân hóa theo bắc – nam và theo độ cao. | 1,00 | ||||
| – Sinh vật nước ta phân hóa theo bắc – nam do sinh vật chịu tác động tổng hợp của nhiều nhân tố (VTĐL, KH, địa hình, …) có sự phân hoá theo chiều B-N
+ Vị trí địa lí: miền Bắc gần chí tuyến Bắc nên có các sinh vật cận nhiệt, ôn đới từ khu hệ Hoa Nam – Vân Quý xuống; miền Nam gần xích đạo nên có các loài sinh vật xích đạo và nhiệt đới từ khu hệ Indo- Mã Lai từ phía nam lên, khu hệ Ấn Độ-Mianma từ phía tây sang. + Khí hậu: Miền Bắc có KH nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh (có 2-3 tháng nhiệt độ <18°C) thuận lợi cho sinh vật cận nhiệt, ôn đới phát triển bên cạnh các loài nhiệt đới chiếm ưu thế. Miền Nam có KH mang tính chất cận xích đạo gió mùa nóng quanh năm thuận lợi cho sinh vật nhiệt đới, xích đạo phát triển mạnh… + Địa hình: Miền Bắc có nhiều đỉnh cao > 2600m nên có đủ 3 đai sinh vật theo độ cao. Miền Nam địa hình thấp hơn, không có đỉnh nào trên 2600m nên chỉ có 2 đai sinh vật theo độ cao. – Sinh vật phân hóa theo độ cao: do nước ta có địa hình núi cao làm khí hậu phân hóa theo độ cao, từ đó kéo theo sự thay đổi của sinh vật theo độ cao. |
0,25
0,25
0,25
0,25 |
|||||
| 5
(3,0 điểm) |
a | Giải thích tại sao tỉ lệ dân số hoạt động kinh tế trong tổng số dân của nước ta có xu hướng tăng? Phân tích những giải pháp để thích ứng với vấn đề già hóa dân số ở nước ta hiện nay. | 2,00 | |||
| * Tỉ lệ dân số hoạt động kinh tế trong tổng số dân của nước ta có xu hướng tăng
Tỉ lệ dân số hoạt động kinh tế phụ thuộc chặt chẽ vào cơ cấu dân số theo tuổi, đặc điểm kinh tế – xã hội và khả năng tạo việc làm cho người lao động. Tỉ lệ dân số hoạt động kinh tế có xu hướng tăng do: – Cơ cấu dân số già hoá (diễn giải) – Các ngành kinh tế phát triển (chuyển dịch cơ cấu ngành, TP; thu hút đầu tư nước ngoài) tạo ra số lượng việc làm lớn và thường xuyên – Chất lượng lao động tăng đáp ứng được yêu cầu * Phân tích những giải pháp để thích ứng với già hóa dân số nước ta hiện nay. – Tận dụng lợi thế của cơ cấu dân số vàng, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực – Phát triển hệ thống chăm sóc người cao tuổi … – Khuyến khích sinh con – duy trì mức sinh thay thế.. – Giải pháp khác: phân bố dân cư hợp lí, học hỏi kinh nghiệm quốc tế, nhập cư có chọn lọc, … |
0,25 0,5
0,25
0,25 0,25 0,25 0,25 |
|||||
| b | Phân tích sự thay đổi cơ cấu dân số theo giới tính ở nước ta. | 1,00 | ||||
| – Tỉ số giới tính đang tiến tới cân bằng (tăng) do: chiến tranh kết thúc, tỉ số giới tính khi sinh tăng
– Tỉ số giới tính khi sinh tăng do: tâm lí xã hội, tiến bộ y học |
0,5
0,5 |
|||||
| 6
(3,0 điểm) |
a | Dựa vào bảng số liệu và kiến thức đã học, nhận xét và giải thích tình hình phát triển ngành thuỷ sản nước ta, giai đoạn 2010 – 2023. | 2,00 | |||
| * Nhận xét:
– Về sản lượng thuỷ sản: + Tổng sản lượng thuỷ sản, sản lượng khai thác, nuôi trồng tăng. Tốc độ tăng của nuôi trồng tăng nhanh sản lượng khai thác. (dẫn chứng) + Cơ cấu: tỉ trọng nuôi trồng lớn hơn khai thác và ngày càng tăng; tỉ trọng khai thác nhỏ hơn và có xu hướng giảm. (dẫn chứng) – Về trị giá xuất khẩu: trị giá xuất khẩu hàng thuỷ sản ngày càng tăng. (dẫn chứng). Tỉ trọng hàng thuỷ sản trong cơ cấu trị giá xuất khẩu hàng hoá của cả nước khá lớn nhưng có xu hướng giảm. (dẫn chứng) * Giải thích: – Tổng sản lượng thuỷ sản tăng do nhiều điều kiện thuận lợi về tự nhiên, lao động, thị trường…(phân tích) – Sản lượng thuỷ sản nuôi trồng tăng nhanh hơn do tiềm năng lớn, mang lại hiệu quả kinh tế cao, chủ động vật nuôi,… Sản lượng thuỷ sản khai thác tăng chậm hơn do suy giảm tài nguyên gần bờ, hạn chế về cơ sở vật chất kĩ thuật cho đánh bắt xa bờ,… – Trị giá xuất khẩu hàng thuỷ sản tăng do sản lượng tăng, thị trường mở rộng, chế biến phát triển – Tỉ trọng giảm trị giá xuất khẩu hàng thuỷ sản giảm do chất lượng hàng thuỷ sản còn hạn chế, thị trường có nhiều biến động, tốc độ tăng chậm hơn các mặt hàng khác. |
0,50
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
|
|||||
| b | Chứng minh các nhân tố kinh tế – xã hội có vai trò quyết định đối với sự phát triển ngành giao thông vận tải nước ta. | 1,00 | ||||
| – Sự phát triển các ngành kinh tế làm tăng nhu cầu vận tải lớn (diễn giải), hiện đại hoá cơ sở vật chất kĩ thuật, cơ sở hạ tầng, hình thành nhiều đầu mối giao thông… (diễn giải)
– Dân cư, đô thị hoá (diễn giải) – Nhân tố khác: khoa học công nghệ, chính sách, vốn… (diễn giải) |
0,5
0,25 0,25 |
|||||
| 7
(3,0 điểm) |
a | So sánh sự khác nhau về thế mạnh phát triển cây công nghiệp lâu năm giữa vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ với vùng Đông Nam Bộ. | 1,50 | |||
| – Đông Nam Bộ có lợi thế hơn về
+ Điều kiện tự nhiên: địa hình – đất, khí hậu (diễn giải) + Điều kiện kinh tế xã hội: lao động, cơ sở vật chất kĩ thuật – hạ tầng, vốn (diễn giải) – Trung du miền núi Bắc Bộ lợi thế hơn chủ yếu về: Điều kiện tự nhiên: đất, khí hậu (diễn giải) |
0,5 0,5 0,5 |
|||||
| b | Phân tích điều kiện thuận lợi để phát triển du lịch ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long. | 1,50 | ||||
| – Tài nguyên du lịch đa dạng cả tự nhiên và văn hóa:
+ Tài nguyên du lịch tự nhiên: mạng lưới sông ngòi kênh rạch dày đặc, các cù lao sông, các hệ sinh thái ngập nước, hệ thống đảo, … + Tài nguyên du lịch văn hóa: di tích lịch sử cách mạng, văn hoá, …; lễ hội, làng nghề, ẩm thực; nghệ thuật Đờn ca tài tử là Di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại, … – Điều kiện KT – XH: + Cơ sở vật chất kĩ thuật, cơ sở hạ tầng đang được đầu tư và hiện đại hóa, đội ngũ lao động được bổ sung cả về số lượng và chất lượng. + Nhu cầu du lịch tăng nhanh … chính sách ưu tiên phát triển DL … |
0,5
0,5
0,25
0,25 |
|||||
| Tổng điểm toàn bài |
20,00 |
|||||
———-HẾT———-

