Skip to content
ĐỊA LÍ THẦY TÙNGĐỊA LÍ THẦY TÙNG
    • ĐỀ THI
      • HỌC KÌ I
      • HỌC KÌ II
      • ĐỀ THI HSG
      • ĐỀ THI THEO CHUYÊN ĐỀ
      • THẦY TÙNG BIÊN SOẠN
      • ĐỀ THI TỐT NGHIỆP THPT
        • BỘ GD&ĐT
        • ĐỀ THI THỬ
    • LÍ THUYẾT
      • LỚP 12
    • KHÓA HỌC
    • SÁCH
    • TÀI LIỆU
      • ĐỊA LÍ QUANH TA
      • TÀI LIỆU NÂNG CAO
      • VIDEO
    • HỌC SINH TIÊU BIỂU
    • TIN TỨC
Home » ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI QUỐC GIA THPT MÔN ĐỊA LÍ NĂM 2014

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI QUỐC GIA THPT MÔN ĐỊA LÍ NĂM 2014

17 Tháng 7, 202617 Tháng 7, 2026 - admin - 8 lượt xem
Học sinh Giỏi Quốc gia môn Địa lí

Mục lục

Toggle
  • ĐỀ THI
  • HƯỚNG DẪN CHẤM

ĐỀ THI

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO 

ĐỀ THI CHÍNH THỨC

KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI QUỐC GIA THPT NĂM 2014
Môn:        ĐỊA LÍ

Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao đề). Ngày thi: 03/01/2014.

(Đề thi có 02 trang, gồm 07 câu).

Câu 1 (3,0 điểm)

a) Tại sao trên Trái Đất, sự phân bố nhiệt độ không khí thay đổi theo vĩ độ địa lí, theo lục địa và đại dương?

b) Chứng minh địa hình là nhân tố tác động rõ rệt đến sự thay đổi khí hậu.

Câu 2 (2,0 điểm)

Tại sao nói sự phát triển của các ngành dịch vụ có mối quan hệ chặt chẽ với quá trình công nghiệp hóa?

Câu 3 (3,0 điểm)

a) Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, giải thích sự đa dạng của địa hình ven biển nước ta.

b) Hoạt động của dải hội tụ nhiệt đới ảnh hưởng như thế nào đến chế độ mưa trong mùa hạ ở nước ta?

Câu 4 (3,0 điểm)

a) Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, phân tích sự khác nhau về chế độ mưa của vùng khí hậu Bắc Trung Bộ và vùng khí hậu Nam Trung Bộ.

b) Giải thích tại sao trong mùa khô, Hà Nội có lượng mưa lớn hơn Hồ Chí Minh; còn trong mùa mưa, TP. Hồ Chí Minh lại có lượng mưa lớn hơn Hà Nội?

Câu 5 (3,0 điểm)

a) Dựa vào bảng số liệu sau, phân tích tỉ lệ tăng tự nhiên của dân số nước Sự thay đổi tỉ suất sinh thô có tác động như thế nào đến cơ cấu dân số theo tuổi?

TỈ SUẤT SINH THÔ, TỈ SUẤT CHẾT THÔ VÀ TỈ LỆ TĂNG TỰ NHIÊN CỦA DÂN SỐ VIỆT NAM QUA CÁC NĂM

(Đơn vị: ‰)

Năm Tỉ suất sinh thô Tỉ suất chết thô Tỉ lệ tăng tự nhiên
2004 19,2 5,4 13,8
2006 17,4 5,3 12,1
2008 16,7 5,3 11,4
2010 17,1 6,8 10,3

(Niên giám thống kê 2011, NXB Thống kê, 2012)

b) Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, nhận xét và giải thích sự chuyển dịch cơ cấu lao động đang làm việc phân theo khu vực kinh tế.

Câu 6 (3,0 điểm)

a) Dựa vào bảng số liệu sau, nhận xét tình hình phát triển công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng của nước ta.

GIÁ TRỊ SẢN XUẤT CỦA CÔNG NGHIỆP SẢN XUẤT HÀNG TIÊU DÙNG QUA CÁC NĂM

(Đơn vị: Tỉ đồng)

Năm 2005 2008 2010
Dệt, may 79 031 156 630 236 940
Da, giày 42 313 69 462 102 074
Giấy, in, văn phòng phẩm 28 340 54 021 80 250
Giá trị sản xuất của toàn ngành 149 684 280 113 419 264
Giá trị sản xuất công nghiệp cả nước 988 540 1 903 128 2 963 500

(Niên giám thống kê 2011, NXB Thống kê, 2012)

b) Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, phân tích sự phân bố của công nghiệp dệt, may và da, giày.

Câu 7 (3,0 điểm)

a) Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, chứng minh Trung du và miền núi Bắc Bộ có nhiều thế mạnh tự nhiên để phát triển đa dạng chuyên môn hóa sản xuất nông nghiệp.

b) Việc xây dựng các nhà máy thủy điện ở miền Trung nước ta nếu không hợp lí, thì sẽ ảnh hưởng như thế nào đến tài nguyên, môi trường?

               HẾT                

HƯỚNG DẪN CHẤM

I. HƯỚNG DẪN CHUNG

  1. Cán bộ chấm thi chấm đúng như đáp án, thang điểm của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  2. Hướng dẫn chấm chủ yếu được biên soạn theo hướng “mở”, chỉ nêu những ý chính, từ đó phát triển các ý cụ thể. Trong quá trình chấm, cần quan tâm đến lí giải, lập luận của thí sinh. Nếu có câu nào, ý nào mà thí sinh có cách trả lời khác với hướng dẫn chấm nhưng đúng, thì vẫn cho điểm tối đa của câu, ý đó theo thang điểm.
  3. Cán bộ chấm thi không quy tròn điểm thành phần, điểm của từng câu và điểm toàn bài của thí

II. HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM CHI TIẾT

 

Câu Ý Nội dung Điểm
1 a Tại sao trên Trái Đất, sự phân bố nhiệt độ không khí thay đổi theo vĩ độ địa lí, theo lục địa và đại dương? 1,50
(3,0
điểm) – Do sự thay đổi của góc nhập xạ theo vĩ độ địa lí. 0,50
– Do sự thay đổi của thời gian chiếu sáng theo vĩ độ địa lí. 0,50
– Do sự khác nhau về tính chất của lục địa và đại dương. 0,50
b Chứng minh địa hình là nhân tố tác động rõ rệt đến sự thay đổi khí hậu. 1,50
– Lên cao, nhiệt độ giảm, mưa nhiều, đến độ cao nào đó không còn mưa; tạo nên các đai cao… 0,50
– Sườn phơi nắng có nhiệt độ cao hơn sườn khuất nắng; sườn đón gió mưa nhiều, sườn khuất gió mưa ít. 0,50
– Sườn dốc nhận được lượng nhiệt nhiều hơn sườn thoải. 0,25
– Địa hình nhô cao và trũng thấp có sự khác nhau về nhiệt và mưa. 0,25
2 Tại sao nói sự phát triển của các ngành dịch vụ có mối quan hệ chặt chẽ với quá trình công nghiệp hóa? 2,00
(2,0
điểm) –  Tác động của công nghiệp hóa đến dịch vụ:

+ Tăng cường cơ sở vật chất kĩ thuật cho các ngành dịch vụ.

+ Chuyển một phần lao động từ sản xuất vật chất sang dịch vụ.

+ Đặt ra yêu cầu và thúc đẩy sự phát triển, phân bố của dịch vụ.

+ Đẩy mạnh đô thị hóa, từ đó dịch vụ phát triển.

–  Tác động của dịch vụ đối với công nghiệp hóa:

+ Cung ứng nguyên liệu, vật tư, máy móc, tiêu thụ sản phẩm… đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa.

+ Thúc đẩy sự phân công lao động theo lãnh thổ trong công nghiệp hóa.

+ Sự phát triển của một số dịch vụ tác động đến phân bố công nghiệp.

+ Dịch vụ ở các đô thị phát triển làm cơ sở cho phát triển công nghiệp hóa.

 

0,25

0,25
0,25
0,25
 

0,25

0,25
0,25
0,25

 

3

(3,0

điểm

a Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, giải thích sự đa dạng của địa hình ven biển nước ta. 1,50
–  Đa dạng: Vịnh cửa sông, các bờ biển mài mòn, các tam giác châu có bãi triều rộng, các bãi cát phẳng, các đầm phá, cồn cát, các vũng vịnh nước sâu, các đảo ven bờ và rạn san hô…

–  Giải thích: Do tác động phối hợp của nội lực và ngoại lực trong quá trình phát triển lâu dài của lãnh thổ Việt Nam.

+ Nội lực: Các hoạt động nâng cao và hạ thấp địa hình, bồi lấp các vùng trũng lục địa sát biển, đứt gãy ven biển…

+ Ngoại lực: Tác động của sóng, thủy triều, dòng biển, biển tiến và biển lùi, sông ngòi…

 

0,50

 

0,25

 

0,25

 

0,50

b Hoạt động của dải hội tụ nhiệt đới ảnh hưởng như thế nào đến chế độ mưa trong mùa hạ ở nước ta? 1,50
–   Dải hội tụ nhiệt đới ở nước ta được hình thành giữa gió mùa mùa hạ và Tín phong bán cầu Bắc, có tác động lớn đến chế độ mưa.

–  Đầu mùa hạ: Được hình thành giữa gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương thổi đến và Tín phong bán cầu Bắc, chạy theo hướng kinh tuyến, gây mưa đầu mùa cho cả nước, mưa lớn cho đồng bằng Nam Bộ và Tây Nguyên…

–  Giữa và cuối mùa hạ:

+ Được hình thành giữa gió mùa Tây Nam (Tín phong bán cầu Nam) và Tín phong bán cầu Bắc, vắt ngang qua nước ta, gây mưa lớn…

+ Dải hội tụ lùi dần theo vĩ độ địa lí, làm cho đỉnh mưa lùi dần từ bắc vào nam.

0,25

 

0,50

 

 

 

0,50

0,25

4

(3,0

điểm)

a Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, phân tích sự khác nhau về chế độ mưa của vùng khí hậu Bắc Trung Bộ và vùng khí hậu Nam Trung Bộ. 2,00
Phân tích sự khác nhau về:

–  Tổng lượng mưa năm.

–  Tháng mưa cực đại.

–  Sự phân mùa.

 

0,75

0,50

0,75

b Giải thích tại sao trong mùa khô, Hà Nội có lượng mưa lớn hơn TP. Hồ Chí Minh; còn trong mùa mưa, TP. Hồ Chí Minh lại có lượng mưa lớn hơn Hà Nội?  

1,00

–  Mùa khô ở Hà Nội có mưa phùn, TP. Hồ Chí Minh là mùa khô sâu sắc…

–  Mùa mưa:

+ Hà Nội: Giữa và cuối mùa mưa nhiều, đầu mùa mưa ít.

+ TP. Hồ Chí Minh: Mưa nhiều trong cả mùa và dài hơn Hà Nội 1 tháng.

0,50

 

0,25

0,25

5

(3,0

điểm)

a Dựa vào bảng số liệu, phân tích tỉ lệ tăng tự nhiên của dân số nước ta. Sự thay đổi tỉ suất sinh thô có tác động như thế nào đến cơ cấu dân số theo tuổi? 1,50
–  Phân tích:

+ Tỉ lệ tăng tự nhiên giảm từ năm 2004 đến 2010, nhưng khác nhau qua các giai đoạn, do sự biến động của tỉ suất sinh thô và tỉ suất chết thô.

+ Từ 2004 – 2008: Tỉ lệ tăng tự nhiên giảm nhanh, chủ yếu do tỉ suất sinh thô giảm nhanh; tỉ suất chết thô giảm không đáng kể.

+ Từ 2008 – 2010: Tỉ lệ tăng tự nhiên giảm chậm hơn, chủ yếu do tỉ suất chết thô tăng nhanh; tỉ suất sinh thô tăng nhẹ.

–  Tỉ suất sinh thô giảm làm cho độ tuổi từ 0 – 14 tuổi giảm, góp phần làm cho dân số chuyển sang cơ cấu già.

 

0,25

 

0,50

 

0,50

 

0,25

 

b Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, nhận xét và giải thích sự chuyển dịch cơ cấu lao động đang làm việc phân theo khu vực kinh tế. 1,50
–  Nhận xét:

+ Chuyển dịch theo xu hướng tiến bộ. Giảm tỉ trọng của nông, lâm, thủy sản; tăng tỉ trọng của công nghiệp và xây dựng, dịch vụ.

+ Tuy nhiên, sự chuyển dịch còn chậm.

–  Giải thích:

+ Do nước ta đang tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

+ Nền kinh tế có điểm xuất phát thấp và còn một số khó khăn nhất định.

 

0,75

0,25

 

0,25

0,25

6

(3,0

điểm)

a Dựa vào bảng số liệu, nhận xét tình hình phát triển công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng của nước ta. 2,00
–  Giá trị sản xuất của toàn ngành và các ngành cụ thể đều tăng qua các năm.

–  Giá trị sản xuất của dệt, may tăng nhanh nhất…

–  Quy mô lớn nhất là dệt, may; thấp nhất là giấy, in, văn phòng phẩm.

–  Cơ cấu:

+ Lớn nhất là dệt, may; tiếp đến là da, giày; sau đó là giấy, in, văn phòng phẩm.

+ Từ 2005 – 2010, tỉ trọng của da, giày tăng; dệt, may giảm; giấy, in, văn phòng phẩm thay đổi không đáng kể.

–  Tỉ trọng của toàn ngành trong giá trị sản xuất công nghiệp cả nước giảm qua các năm.

0,25

0,25

0,25

 

0,50

0,25

 

0,50

b Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, phân tích sự phân bố của công nghiệp dệt, may và da, giày. 1,00
–  Dệt, may tập trung chủ yếu ở Hà Nội, Hải Phòng, Nam Định, TP. Hồ Chí Minh, Biên Hòa, Vũng Tàu, Cần Thơ, Huế, Đà Nẵng…

–  Da, giày tập trung ở nhiều thành phố như TP. Hồ Chí Minh, Hà Nội, Hải Phòng, Biên Hòa, Huế, Đà Nẵng, Nha Trang, Cần Thơ…

–  Tập trung chủ yếu ở Đông Nam Bộ và vùng Đồng bằng sông Hồng; ngoài ra, còn có một số nơi ở miền Trung và Đồng bằng sông Cửu Long.

–  Tập trung chủ yếu ở những nơi có nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn và thuận lợi về nguyên liệu.

0,25

 

0,25

 

0,25

 

0,25

7

(3,0

điểm)

a Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, chứng minh Trung du và miền núi Bắc Bộ có nhiều thế mạnh tự nhiên để phát triển đa dạng chuyên môn hóa sản xuất nông nghiệp.  

2,00

–  Đất: Phần lớn là feralit trên đá phiến, đá vôi…; ngoài ra có phù sa cổ (ở trung du), phù sa dọc các thung lũng sông và cánh đồng ở miền núi…

–  Địa hình: Núi, đồi thấp, cao nguyên…

–  Khí hậu: Nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh; cận nhiệt, ôn đới trên núi.

–  Đa dạng chuyên môn hóa: Cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới (chè, trẩu, sở, hồi…); đậu tương, lạc, thuốc lá; cây ăn quả, cây dược liệu; trâu, bò lấy thịt và sữa; lợn.

0,50

0,50

0,50

 

0,50

b Việc xây dựng các nhà máy thủy điện ở miền Trung nước ta nếu không hợp lí, thì sẽ ảnh hưởng như thế nào đến tài nguyên, môi trường? 1,00
–  Suy giảm diện tích rừng, đất rừng, đa dạng sinh học…

–  Ô nhiễm môi trường lòng hồ, làm trầm trọng thêm lũ lụt ở vùng hạ lưu…

0,50

0,50

Tổng số điểm toàn bài là 20 điểm

             HẾT              

 

Chia sẻ bài viết này:
Đã sao chép!

Bài viết cùng chủ đề

  • ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI TỈNH NAM ĐỊNH MÔN ĐỊA LÍ LỚP 12…
  • ĐỀ THI CHỌN HSG CẤP TỈNH THỪA THIÊN HUẾ MÔN ĐỊA LÍ…
  • KÌ THI KSCL HỌC SINH GIỎI ĐỊA LÍ KHỐI 12 TRƯỜNG THPT…
  • ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI QUỐC GIA THPT MÔN ĐỊA LÍ NĂM 2016
  • ĐỀ THI CHỌN HSG MÔN ĐỊA LÍ LỚP 12 TỈNH HÀ TĨNH NĂM…
  • ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI QUỐC GIA THPT MÔN ĐỊA LÍ NĂM 2020

Để lại một bình luận Hủy

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Danh mục
  • BỘ GD&ĐT
  • ĐỀ THI
  • ĐỀ THI HSG
  • ĐỀ THI THEO CHUYÊN ĐỀ
  • ĐỀ THI THỬ
  • ĐỀ THI TỐT NGHIỆP THPT
  • ĐỊA LÍ DÂN CƯ VIỆT NAM
  • ĐỊA LÍ NGÀNH KINH TẾ
  • ĐỊA LÍ QUANH TA
  • ĐỊA LÍ VÙNG KINH TẾ
  • HỌC KÌ I
  • HỌC SINH TIÊU BIỂU
  • LÍ THUYẾT
  • LỚP 12
  • TÀI LIỆU
  • TÀI LIỆU NÂNG CAO
  • THẦY TÙNG BIÊN SOẠN
  • TIN TỨC
  • VIDEO
Bài viết nổi bật
  • ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI QUỐC GIA THPT MÔN ĐỊA LÍ NĂM 2020
  • ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI QUỐC GIA THPT MÔN ĐỊA LÍ NĂM 2019
  • ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI QUỐC GIA THPT MÔN ĐỊA LÍ NĂM 2018
  • ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI QUỐC GIA THPT MÔN ĐỊA LÍ NĂM 2017
  • ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI QUỐC GIA THPT MÔN ĐỊA LÍ NĂM 2016

ĐĂNG KÝ NHẬN TÀI LIỆU MỖI NGÀY

Nhập địa chỉ email của bạn để nhận tài liệu Địa lí thường xuyên


    Team thầy Tùng, chiến đến cùng! 

    Thông tin liên hệ

    • Điện thoại: 034 987 5146
    • Địa chỉ: Số 8 hẻm 173/68/73 Hoàng Hoa Thám, P. Ngọc Hà, Quận Ba Đình, Hà Nội
    • Email: dialithaytung2013@gmail.com
    Thiết kế website bởi Duy Anh Web
    • ĐỀ THI
      • HỌC KÌ I
      • HỌC KÌ II
      • ĐỀ THI HSG
      • ĐỀ THI THEO CHUYÊN ĐỀ
      • THẦY TÙNG BIÊN SOẠN
      • ĐỀ THI TỐT NGHIỆP THPT
        • BỘ GD&ĐT
        • ĐỀ THI THỬ
    • LÍ THUYẾT
      • LỚP 12
    • KHÓA HỌC
    • SÁCH
    • TÀI LIỆU
      • ĐỊA LÍ QUANH TA
      • TÀI LIỆU NÂNG CAO
      • VIDEO
    • HỌC SINH TIÊU BIỂU
    • TIN TỨC
    Zalo
    Phone
    0349875146

    Login

    Lost your password?

    Register

    A link to set a new password will be sent to your email address.

    Thông tin cá nhân của bạn sẽ được sử dụng để tăng cường trải nghiệm sử dụng website, để quản lý truy cập vào tài khoản của bạn, và cho các mục đích cụ thể khác được mô tả trong privacy policy của chúng tôi.