Skip to content
ĐỊA LÍ THẦY TÙNGĐỊA LÍ THẦY TÙNG
    • ĐỀ THI
      • HỌC KÌ I
      • HỌC KÌ II
      • ĐỀ THI HSG
      • ĐỀ THI THEO CHUYÊN ĐỀ
      • THẦY TÙNG BIÊN SOẠN
      • ĐỀ THI TỐT NGHIỆP THPT
        • BỘ GD&ĐT
        • ĐỀ THI THỬ
    • LÍ THUYẾT
      • LỚP 12
    • KHÓA HỌC
    • SÁCH
    • TÀI LIỆU
      • ĐỊA LÍ QUANH TA
      • TÀI LIỆU NÂNG CAO
      • VIDEO
    • HỌC SINH TIÊU BIỂU
    • TIN TỨC
Home » ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI QUỐC GIA THPT MÔN ĐỊA LÍ NĂM 2013

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI QUỐC GIA THPT MÔN ĐỊA LÍ NĂM 2013

17 Tháng 7, 202617 Tháng 7, 2026 - admin - 15 lượt xem
Đề thi học sinh Giỏi Quốc gia môn Địa lí

Mục lục

Toggle
  • ĐỀ THI
  • HƯỚNG DẪN CHẤM

ĐỀ THI

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO 

 ĐỀ THI CHÍNH THỨC

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI QUỐC GIA THPT NĂM 2013
 Môn: ĐỊA LÍ

Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao đề)

Ngày thi: 11/01/2013

 (Đề thi có 02 trang, gồm 07 câu)

Câu 1. (3 điểm)

a) Tại sao ở khu vực chí tuyến có nhiệt độ trung bình năm cao hơn ở Xích đạo và càng về vĩ độ cao thì biên độ nhiệt năm càng lớn, sự chênh lệch độ dài ngày đêm càng nhiều?

b) Giải thích nguyên nhân làm cho phân bố đất trên lục địa cũng tuân theo phân bố của khí hậu và sinh vật.

Câu 2. (2 điểm)

a) Tại sao trong số các nguồn năng lượng được sử dụng trên thế giới, năng lượng mặt trời, địa nhiệt, sức gió rất được coi trọng?

b) Sự phát triển của giao thông vận tải có tác động như thế nào đến phân bố dân cư đô thị?

Câu 3. (3 điểm)

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, phân tích đặc điểm của sông ngòi nước ta.

Câu 4. (3 điểm)

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, phân tích sự phân hoá chế độ mưa trong mùa đông ở nước ta.

Câu 5. (3 điểm)

a) Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, chứng minh phân bố dân cư ở khu vực đồi núi có sự phù hợp với địa hình.

b) Dựa vào bảng số liệu, nhận xét và giải thích sự thay đổi tỉ số giới tính từ năm 2000 đến 2010.

DÂN SỐ TRUNG BÌNH NƯỚC TA PHÂN THEO GIỚI TÍNH

(Đơn vị: Nghìn người)

Năm Tổng số Trong đó
Nam Nữ
2000 77 631 38 165 39 466
2006 83 313 41 000 42 313
2008 85 122 41 958 43164
2010 86 928 42 991 43 937

Câu 6. (3 điểm)

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, phân tích điều kiện tự nhiên để phát triển giao thông đường biển. Tại sao vị thế của giao thông đường biển nước ta ngày càng được nâng cao?

Câu 7. (3 điểm)

a) Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, chứng minh Đồng bằng sông Cửu Long là vùng sản xuất lúa lớn nhất cả nước.

b) Hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa có những thế mạnh gì về tự nhiên để phát triển tổng hợp kinh tế biển?

               HẾT                

HƯỚNG DẪN CHẤM

I. HƯỚNG DẪN CHUNG

  1. Giám khảo chấm đúng như đáp án, thang điểm của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  2. Hướng dẫn chấm chủ yếu được biên soạn theo hướng “mở”, chỉ nêu những ý chính, từ đó phát triển các ý cụ thể. Trong quá trình chấm, cần quan tâm đến lí giải, lập luận của thí sinh.
  3. Nếu thí sinh sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam các năm trước 2009, vẫn được chấp nhận; tuy nhiên, cần nêu nguồn cụ thể.
  4. Nếu có câu nào, ý nào mà thí sinh có cách trả lời khác với hướng dẫn chấm nhưng đúng, thì vẫn cho điểm tối đa của câu, ý đó theo thang điểm.
  5. Giám khảo không quy tròn điểm bài

II. HƯỚNG DẪN CHẤM CHI TIẾT

Câu Ý Nội dung Điểm

1

(3,0

điểm)

a Tại sao ở khu vực chí tuyến có nhiệt độ trung bình năm cao hơn ở Xích đạo và càng về vĩ độ cao thì biên độ nhiệt năm càng lớn, sự chênh lệch độ dài ngày đêm càng nhiều?  

1,50

– Ở Xích đạo: Không khí chứa nhiều hơi nước, nhiều mây; chủ yếu là đại dương, mưa lớn. Ở chí tuyến: Không khí khô, ít mây; diện tích lục địa lớn. 0,75
– Càng về vĩ độ cao, chênh lệch góc nhập xạ và chênh lệch thời gian chiếu sáng giữa ngày và đêm trong năm càng lớn. 0,50
– Càng về vĩ độ cao, chênh lệch diện tích được chiếu sáng và khuất trong tối càng nhiều (do đường sáng tối chênh với trục Trái Đất càng lớn). 0,25
b Giải thích nguyên nhân làm cho phân bố đất trên lục địa cũng tuân theo phân bố của khí hậu và sinh vật. 1,50
– Có nhiều nhân tố tác động đến sự hình thành đất, nhưng khí hậu và sinhvật tác động mạnh mẽ. 0,25
– Tác động của khí hậu (nhiệt, ẩm). 0,50
– Tác động của sinh vật (thực vật, vi sinh vật, động vật). 0,75

2

(2,0

điểm)

a Tại sao trong số các nguồn năng lượng được sử dụng trên thế giới, năng lượng mặt trời, địa nhiệt, sức gió rất được coi trọng? 1,50
– Các nguồn năng lượng: Củi, gỗ; than đá, dầu, khí đốt; năng lượng nguyên tử, thuỷ điện; năng lượng mặt trời, địa nhiệt, sức gió… 0,25
– Hạn chế của các nguồn năng lượng củi, gỗ; than đá, dầu, khí đốt; năng lượng nguyên tử, thuỷ điện (về sự cạn kiệt, ô nhiễm môi trường…). 0,50
– Ưu điểm của năng lượng mặt trời, địa nhiệt, sức gió: Không bị hao kiệt, thân thiện với môi trường, phát triển rộng khắp… 0,50
– Sự tiến bộ của khoa học công nghệ, trình độ văn minh nhân loại vừa tạo điều kiện, vừa đòi hỏi phát triển năng lượng mặt trời, địa nhiệt, sức gió. 0,25
b Sự phát triển của giao thông vận tải có tác động như thế nào đến phân bố dân cư đô thị? 0,50
–  Sự phát triển của giao thông vận tải (mạng lưới, phương tiện, tốc độ, chi phí, tiện nghi…).

–  Tác động: Dân cư phân bố ra xa hơn ở các vùng ngoại thành, do người dân không cần ở tập trung gần nơi làm việc hoặc gần trung tâm vẫn có thể đi về hàng ngày.

0,25

0,25

3

(3,0

điểm)

Phân tích đặc điểm của sông ngòi nước ta.
–   Mạng lưới dày đặc, chủ yếu sông nhỏ và ngắn. Nguyên nhân: Mưa nhiều trên địa hình chủ yếu là đồi núi, lãnh thổ hẹp ngang…

–  Hướng chính: tây bắc – đông nam, vòng cung; do hướng địa hình chi phối.

–   Lượng nước lớn. Nguyên nhân: Mưa nhiều, có sông mang nước từ ngoài lãnh thổ vào.

–  Lượng phù sa lớn; do mưa nhiều, tập trung vào một mùa trên địa hình chủ yếu đồi núi dốc, lớp vỏ phong hoá dày, nhiều nơi mất lớp phủ thực vật.

–  Chế độ nước theo mùa; do chế độ mưa quy định.

0,75

 

0,50

0,50

 

0,50

 

0,75

4

(3,0

điểm)

Phân tích sự phân hoá chế độ mưa trong mùa đông ở nước ta.
b a) Miền Bắc (từ dãy Bạch Mã trở ra) 2,00
–  Nửa đầu mùa đông:

+ Bắc Bộ khô, Bắc Trung Bộ có mưa.

+ Do gió mùa Đông Bắc thổi qua lục địa; ở Bắc Trung Bộ: frông lạnh gặp dãy Trường Sơn Bắc.

–  Nửa sau mùa đông:

+ Mưa phùn ở ven biển và các đồng bằng ở Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ.

+ Do gió mùa Đông Bắc lệch qua biển, trở nên ẩm.

 

0,50

0,50

 

 

0,50

0,50

b) Miền Nam (từ dãy Bạch Mã trở vào) 1,00
+ Nam Bộ và Tây Nguyên khô, ven biển Nam Trung Bộ có mưa.

+ Do Tín phong bán cầu Bắc chiếm ưu thế; ven biển Nam Trung Bộ: gặp địa hình núi chắn gió.

0,50

0,50

5

(3,0

điểm)

a Chứng minh phân bố dân cư ở khu vực đồi núi có sự phù hợp với địa hình. 1,50
–  Mật độ dân số ở vùng bán bình nguyên (Đông Nam Bộ) và đồi trung du (rìa đồng bằng sông Hồng và rìa đồng bằng ven biển miền Trung) cao hơn ở các vùng núi (Đông Bắc, Tây Bắc, Trường Sơn Bắc, Trường Sơn Nam).

–  Trong mỗi vùng núi, mật độ dân số ở nơi có địa hình thấp (thung lũng, cao nguyên, đồi núi thấp) lớn hơn ở nơi núi cao.

–  Trong vùng bán bình nguyên Đông Nam Bộ, nơi thấp có mật độ dân số lớn hơn ở nơi cao.

0,50

 

 

0,50

 0,50

b Nhận xét và giải thích sự thay đổi tỉ số giới tính từ năm 2000 đến 2010. 1,50
–  Nhận xét:

+ Lập bảng số liệu tỉ số giới tính

TỈ SỐ GIỚI TÍNH CỦA DÂN SỐ NƯỚC TA

 NĂM                      2000           2006           2008          2010

Tỉ số giới tính (%)   96,7             96,9           97,2           97,8

+ Tỉ số giới tính từ năm 2000 đến 2010 tăng, càng về sau càng tăng nhanh.

–  Giải thích: Do tác động của phong tục, tập quán và tâm lí xã hội; tiến bộ y học trong những năm gần đây…

 

0,25

 

 

 

0,50

0,75

6

(3,0

điểm)

Phân tích điều kiện tự nhiên để phát triển giao thông đường biển. Tại sao vị thế của giao thông đường biển nước ta ngày càng được nâng cao?
a) Phân tích điều kiện tự nhiên để phát triển giao thông đường biển. 2,50

 

–  Thuận lợi:

+ Nằm gần các tuyến hàng hải quốc tế trên Biển Đông.

+ Vùng biển rộng, có nhiều đảo và quần đảo, tiếp giáp với vùng biển của nhiều nước.

+ Đường bờ biển dài; nhiều vũng, vịnh rộng kín gió; cửa sông.

+ Khí hậu thuận lợi cho hoạt động quanh năm.

–  Khó khăn: Bão…

 

0,50

0,50
0,50
0,50
0,50
b) Tại sao vị thế của giao thông đường biển nước ta ngày càng được nâng 0,50
cao?
– Đảm nhiệm chủ yếu việc giao thông vận tải trên các tuyến đường quốc tế. 0,25
– Nước ta hội nhập kinh tế toàn cầu, ngày càng mở rộng quan hệ buôn bán với 0,25
thế giới.
7 a Chứng minh Đồng bằng sông Cửu Long là vùng sản xuất lúa lớn nhất cả 2,00
(3,0 nước.
điểm) – Diện tích trồng lúa lớn nhất trong số các đồng bằng. 0,25
– Diện tích trồng lúa so với diện tích cây lương thực là lớn nhất. 0,50
– Năng suất cao (chỉ sau ĐBSH, cao hơn trung bình của cả nước). 0,25
– Sản lượng lớn nhất. 0,25
– Bình quân lúa trên đầu người cao nhất. 0,25
– Xuất khẩu lúa gạo lớn nhất. 0,25
– Nhiều tỉnh có diện tích và sản lượng lúa thuộc vào hàng cao nhất cả nước. 0,25
b Hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa có những thế mạnh gì về tự nhiên 1,00
để phát triển tổng hợp kinh tế biển?
– Ngư trường trọng điểm. 0,25
– Nằm trên đường hàng hải quốc tế. 0,25
– Tài nguyên du lịch. 0,25
– Khoáng sản… 0,25

Tổng số điểm toàn bài là 20 điểm

             HẾT              

Chia sẻ bài viết này:
Đã sao chép!

Bài viết cùng chủ đề

  • ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI TỈNH NAM ĐỊNH MÔN ĐỊA LÍ LỚP 12…
  • ĐỀ THI CHỌN HSG CẤP TỈNH THỪA THIÊN HUẾ MÔN ĐỊA LÍ…
  • ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI QUỐC GIA THPT MÔN ĐỊA LÍ NĂM 2019
  • ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI QUỐC GIA THPT MÔN ĐỊA LÍ NĂM 2020
  • ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI QUỐC GIA THPT MÔN ĐỊA LÍ NĂM 2018
  • ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI QUỐC GIA THPT MÔN ĐỊA LÍ NĂM 2016

Để lại một bình luận Hủy

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Danh mục
  • BỘ GD&ĐT
  • ĐỀ THI
  • ĐỀ THI HSG
  • ĐỀ THI THEO CHUYÊN ĐỀ
  • ĐỀ THI THỬ
  • ĐỀ THI TỐT NGHIỆP THPT
  • ĐỊA LÍ DÂN CƯ VIỆT NAM
  • ĐỊA LÍ NGÀNH KINH TẾ
  • ĐỊA LÍ QUANH TA
  • ĐỊA LÍ VÙNG KINH TẾ
  • HỌC KÌ I
  • HỌC SINH TIÊU BIỂU
  • LÍ THUYẾT
  • LỚP 12
  • TÀI LIỆU
  • TÀI LIỆU NÂNG CAO
  • THẦY TÙNG BIÊN SOẠN
  • TIN TỨC
  • VIDEO
Bài viết nổi bật
  • ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI QUỐC GIA THPT MÔN ĐỊA LÍ NĂM 2020
  • ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI QUỐC GIA THPT MÔN ĐỊA LÍ NĂM 2019
  • ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI QUỐC GIA THPT MÔN ĐỊA LÍ NĂM 2018
  • ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI QUỐC GIA THPT MÔN ĐỊA LÍ NĂM 2017
  • ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI QUỐC GIA THPT MÔN ĐỊA LÍ NĂM 2016

ĐĂNG KÝ NHẬN TÀI LIỆU MỖI NGÀY

Nhập địa chỉ email của bạn để nhận tài liệu Địa lí thường xuyên


    Team thầy Tùng, chiến đến cùng! 

    Thông tin liên hệ

    • Điện thoại: 034 987 5146
    • Địa chỉ: Số 8 hẻm 173/68/73 Hoàng Hoa Thám, P. Ngọc Hà, Quận Ba Đình, Hà Nội
    • Email: dialithaytung2013@gmail.com
    Thiết kế website bởi Duy Anh Web
    • ĐỀ THI
      • HỌC KÌ I
      • HỌC KÌ II
      • ĐỀ THI HSG
      • ĐỀ THI THEO CHUYÊN ĐỀ
      • THẦY TÙNG BIÊN SOẠN
      • ĐỀ THI TỐT NGHIỆP THPT
        • BỘ GD&ĐT
        • ĐỀ THI THỬ
    • LÍ THUYẾT
      • LỚP 12
    • KHÓA HỌC
    • SÁCH
    • TÀI LIỆU
      • ĐỊA LÍ QUANH TA
      • TÀI LIỆU NÂNG CAO
      • VIDEO
    • HỌC SINH TIÊU BIỂU
    • TIN TỨC
    Zalo
    Phone
    0349875146

    Login

    Lost your password?

    Register

    A link to set a new password will be sent to your email address.

    Thông tin cá nhân của bạn sẽ được sử dụng để tăng cường trải nghiệm sử dụng website, để quản lý truy cập vào tài khoản của bạn, và cho các mục đích cụ thể khác được mô tả trong privacy policy của chúng tôi.