I. THƯƠNG MẠI
1. Vai trò, đặc điểm
- Vai trò:
- Là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng, điều tiết sản xuất.
- Định hướng tiêu dùng, tạo tập quán tiêu dùng mới; thúc đẩy phân công lao động giữa các lãnh thổ trong nước và trên thế giới.
- Đặc điểm:
- Là quá trình trao đổi hàng hoá, dịch vụ giữa bên bán và bên mua, đồng thời tạo ra thị trường;
- Chịu tác động của quy luật cung – cầu;
- Gồm nội thương (trong nước) và ngoại thương (giữa các quốc gia); ngoại thương đo bằng cán cân xuất nhập khẩu (xuất siêu khi xuất khẩu > nhập khẩu, nhập siêu khi ngược lại); (@ĐLTT)
- Sự kết hợp giữa thương mại và công nghệ dẫn đến bùng nổ thương mại điện tử.
2. Các nhân tố ảnh hưởng
- Vị trí địa lí: hình thành đầu mối thương mại, thu hút đầu tư, thúc đẩy thương mại phát triển.
- Trình độ phát triển kinh tế và lịch sử – văn hoá: quyết định cơ cấu thương mại, quy mô phát triển thương mại.
- Đặc điểm dân cư: ảnh hưởng sức mua, nhu cầu người dân, hình thành mạng lưới thương mại.
- Khoa học – công nghệ: thay đổi cách thức, loại hình thương mại.
- Toàn cầu hoá, hội nhập quốc tế: thúc đẩy đầu tư quốc tế, phát triển ngoại thương, hình thành các tổ chức thương mại quốc tế.
3. Tình hình phát triển và phân bố
- Nội thương: cùng với phát triển sức sản xuất và quy mô dân số, hoạt động thương mại trong các quốc gia ngày càng phát triển cả về không gian, số lượng và chất lượng sản phẩm; mua bán diễn ra tại cửa hàng bán lẻ, chợ, siêu thị, trung tâm thương mại; thương mại điện tử phát triển mạnh, làm thay đổi thương mại truyền thống.
- Ngoại thương: thị trường thế giới hiện nay là thị trường toàn cầu, xu hướng toàn cầu hoá kinh tế là xu hướng quan trọng nhất; thương mại quốc tế ngày càng tăng cả khối lượng và trị giá hàng hoá. Các mặt hàng xuất nhập khẩu hàng đầu thế giới: dầu thô, linh kiện điện tử, ô tô, lương thực, dược phẩm.
II. TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
1. Vai trò, đặc điểm
- Vai trò:
- Là huyết mạch của nền kinh tế, động lực thúc đẩy kinh tế phát triển;
- Cung cấp dịch vụ tài chính, đảm bảo hoạt động đầu tư và sản xuất diễn ra liên tục, góp phần điều tiết sản xuất, ổn định nền kinh tế;
- Xác lập các mối quan hệ tài chính trong xã hội, tạo việc làm, tăng năng suất lao động;
- Thúc đẩy toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới.
- Đặc điểm:
- Là lĩnh vực rất rộng, gồm ngân hàng, tài chính doanh nghiệp, tài chính công, tài chính quốc tế…;
- Do rủi ro cao và phản ứng dây chuyền nên sản phẩm được thực hiện theo quy trình nghiêm ngặt;
- Khách hàng lựa chọn dịch vụ dựa vào tính thuận tiện, an toàn, lãi suất, phí dịch vụ; chất lượng chỉ đánh giá được trong và sau khi sử dụng dịch vụ.
2. Các nhân tố ảnh hưởng
- Nhu cầu phát triển kinh tế và khả năng tài chính của người dân ảnh hưởng trực tiếp tới sự phát triển tài chính ngân hàng.
- Đặc điểm phân bố các trung tâm kinh tế, dân cư, quần cư ảnh hưởng đến sự phân bố, quy mô các cơ sở giao dịch tài chính ngân hàng.
- Sự phát triển khoa học – công nghệ ảnh hưởng lớn tới hoạt động, năng suất lao động của ngành.
3. Tình hình phát triển và phân bố
- Ngành tài chính ngân hàng xuất hiện từ lâu, phát triển ở nhiều nước, nhiều tổ chức tài chính ngân hàng quốc tế được thành lập.
- Là ngành trụ cột ở các nước phát triển (Hoa Kỳ, Nhật Bản, Anh, Đức, Pháp, Liên bang Nga, Hàn Quốc,…); ở các nước đang phát triển cũng ngày càng sôi động, đóng góp lớn cho nền kinh tế.
- Các trung tâm tài chính hàng đầu thế giới: Niu Oóc, Luân Đôn, Thượng Hải, Tô-ky-ô.
TÓM TẮT CHƯƠNG 12
- Dịch vụ gồm 3 nhóm (kinh doanh, tiêu dùng, công), có vai trò quan trọng về kinh tế, xã hội, môi trường; đặc điểm nổi bật là sản phẩm phi vật chất, sản xuất và tiêu dùng diễn ra đồng thời; tỉ trọng dịch vụ trong GDP thế giới ngày càng tăng.
- Giao thông vận tải gồm 5 loại hình (ô tô, đường sắt, hàng không, đường biển, đường sông – hồ), mỗi loại có vai trò, đặc điểm, xu hướng phát triển riêng, đều tăng trưởng mạnh giai đoạn 2000–2019.
- Bưu chính viễn thông (điện thoại, internet), du lịch và thương mại – tài chính ngân hàng là các ngành dịch vụ phát triển nhanh, gắn chặt với toàn cầu hoá và khoa học – công nghệ.

