I. PHÂN BỐ DÂN CƯ
1. Tình hình phân bố dân cư thế giới
- Dân cư thế giới phân bố rất không đều: vùng đông dân như Nam Á, Đông Á, Đông Nam Á, Tây và Trung Âu,…; vùng thưa dân như Bắc Á, châu Đại Dương,…
2. Các nhân tố tác động đến phân bố dân cư
- Nhân tố tự nhiên: tạo thuận lợi hoặc trở ngại cho cư trú; khu vực có điều kiện tự nhiên, tài nguyên phong phú, môi trường thuận lợi thường đông dân và ngược lại.
- Nhân tố kinh tế – xã hội:
- Trình độ phát triển lực lượng sản xuất: quyết định phân bố dân cư (chuyển từ tự phát sang tự giác); khu vực đông dân thường gắn với công nghiệp, dịch vụ;
- Khu vực khai thác lâu đời đông dân hơn khu vực mới khai thác;
- Di cư có thể làm thay đổi tỉ trọng dân số của cả một châu lục.
II. ĐÔ THỊ HOÁ
1. Khái niệm
- Đô thị hoá là quá trình kinh tế – xã hội, biểu hiện bằng sự tăng nhanh số lượng và quy mô các điểm dân cư đô thị, tập trung dân cư trong các thành phố (nhất là thành phố lớn) và phổ biến rộng rãi lối sống thành thị.
- Tỉ lệ dân thành thị là thước đo quan trọng về trình độ phát triển của đô thị hoá, dùng để đánh giá mức độ đô thị hoá giữa các quốc gia.
2. Các nhân tố tác động đến đô thị hoá
- Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên (quỹ đất, địa hình, nguồn nước, khoáng sản,…): tạo thuận lợi/khó khăn nhưng không phải nhân tố quyết định.
- Kinh tế – xã hội:
- Phát triển kinh tế (đặc biệt công nghiệp gắn khoa học – công nghệ) có tác động đặc biệt quan trọng — công nghiệp hoá và đô thị hoá song hành, hỗ trợ nhau;
- Lối sống, thu nhập, trình độ văn hoá, nghề nghiệp cũng tác động;
- Chính sách phát triển đô thị là nhân tố quyết định hướng phát triển đô thị trong tương lai.
3. Ảnh hưởng của đô thị hoá
| Lĩnh vực | Ảnh hưởng tích cực | Ảnh hưởng tiêu cực |
| Kinh tế | Tăng quy mô, tỉ lệ lao động công nghiệp – dịch vụ; thay đổi cơ cấu kinh tế, đẩy nhanh tăng trưởng; tăng năng suất lao động. | Giá cả đô thị thường cao; tăng chênh lệch phát triển kinh tế giữa thành thị và nông thôn. |
| Xã hội | Tạo thêm việc làm mới; phổ biến lối sống thành thị, tiếp cận thiết bị văn minh; nâng cao trình độ văn hoá, nghề nghiệp. | Áp lực về nhà ở, việc làm, hạ tầng đô thị; nguy cơ gia tăng tệ nạn xã hội. |
| Môi trường | Mở rộng không gian đô thị, hình thành hạ tầng hiện đại, nâng cao chất lượng cuộc sống. | Đô thị hoá tự phát dễ gây ô nhiễm môi trường, tắc nghẽn giao thông. |
TÓM TẮT CHƯƠNG 8
- Dân số thế giới năm 2020 khoảng 7,8 tỉ người, tăng chủ yếu ở các nước đang phát triển; gia tăng dân số gồm gia tăng tự nhiên (sinh – tử) và gia tăng cơ học (nhập cư – xuất cư); tổng hai loại là gia tăng thực tế.
- Cơ cấu dân số gồm cơ cấu sinh học (giới tính, tuổi – dân số trẻ/già/vàng, tháp dân số) và cơ cấu xã hội (trình độ văn hoá, lao động).
- Dân cư thế giới phân bố rất không đều, chịu tác động của điều kiện tự nhiên và trình độ phát triển kinh tế – xã hội.
- Đô thị hoá là quá trình tăng tỉ lệ, quy mô dân đô thị và lan toả lối sống thành thị; năm 2020 tỉ lệ dân thành thị thế giới đã vượt 56%, mang lại cả tác động tích cực và tiêu cực về kinh tế, xã hội, môi trường.

