I. QUY MÔ DÂN SỐ
- Từ giữa thế kỉ XX, dân số thế giới tăng rất nhanh (bùng nổ dân số), gần đây tăng chậm lại. Năm 2020, dân số thế giới đạt khoảng 7,8 tỉ người.
- Số dân biến động khác nhau giữa các khu vực, quốc gia. Dân số các nước đang phát triển tăng nhanh và chiếm tỉ trọng ngày càng lớn; các nước phát triển ít biến động.
II. GIA TĂNG DÂN SỐ
1. Gia tăng dân số tự nhiên
- Tỉ suất sinh thô: số trẻ sinh sống trên 1.000 dân/năm. Năm 2020, thế giới ~19‰ (nước phát triển ~10‰, nước đang phát triển ~20‰); có xu hướng giảm.
- Tỉ suất tử thô: số người chết trên 1.000 dân/năm. Năm 2020, thế giới ~7‰ (nước phát triển ~10‰, nước đang phát triển ~7‰); có xu hướng giảm.
- Tỉ suất tăng dân số tự nhiên là mức chênh lệch giữa tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô; hiện có xu hướng giảm trên toàn thế giới, khiến dân số tăng chậm lại.
2. Gia tăng dân số cơ học
- Tỉ suất nhập cư: số người nhập cư đến một lãnh thổ trong năm, tính bình quân trên 1.000 dân. Tỉ suất xuất cư: số người xuất cư của một lãnh thổ trong năm, tính bình quân trên 1.000 dân.
- Gia tăng dân số cơ học là chênh lệch giữa tỉ suất nhập cư và xuất cư. Nước phát triển: nhập cư thường lớn hơn xuất cư; nước đang phát triển: xuất cư thường lớn hơn nhập cư. Không ảnh hưởng tới dân số toàn thế giới nhưng quan trọng với từng khu vực, quốc gia.
3. Gia tăng dân số thực tế và các nhân tố tác động
- Gia tăng dân số thực tế = gia tăng dân số tự nhiên + gia tăng dân số cơ học, là thước đo phản ánh đầy đủ nhất; trong đó gia tăng tự nhiên vẫn là động lực chính.
- Các nhân tố tác động đến gia tăng dân số: điều kiện tự nhiên và môi trường sống (thuận lợi → tăng nhập cư; thiên tai, dịch bệnh → tăng tử vong, xuất cư), trình độ phát triển kinh tế – xã hội, chính sách dân số, phong tục tập quán, tâm lí xã hội,…
III. CƠ CẤU DÂN SỐ
1. Cơ cấu sinh học
Cơ cấu theo giới tính: biểu thị bằng tỉ lệ giới tính (% nam, % nữ) hoặc tỉ số giới tính (số nam/100 nữ); thay đổi theo thời gian, khác nhau giữa các nước, phụ thuộc chiến tranh, kinh tế, quan niệm xã hội; tác động tới phân bố sản xuất, tổ chức đời sống xã hội.
- Cơ cấu theo tuổi: tỉ lệ dân số theo các nhóm tuổi; thể hiện tình hình sinh – tử, tuổi thọ, khả năng phát triển dân số và nguồn lao động. Dân số trẻ: <15 tuổi ≥35% và ≥65 tuổi <7% tổng dân số. Già hoá dân số: ≥65 tuổi chiếm ≥7% (dân số già khi ≥14%). Dân số “vàng”: 15–64 tuổi chiếm từ 2/3 tổng dân số trở lên.
- Tháp dân số (tháp tuổi) có 3 dạng đặc trưng: tháp hình tam giác phản ánh dân số trẻ; tháp hình quả chuông phản ánh dân số đang chuyển từ trẻ sang già; tháp hình chum phản ánh dân số già.
2. Cơ cấu xã hội
- Cơ cấu theo trình độ văn hoá: phản ánh trình độ dân trí, học vấn; thể hiện qua tỉ lệ dân số ≥15 tuổi biết chữ và số năm đi học trung bình của người ≥25 tuổi — là thước đo quan trọng phản ánh chất lượng dân số.
- Cơ cấu theo lao động: tỉ lệ giữa các bộ phận lao động trong tổng nguồn lao động xã hội; chia thành dân số hoạt động kinh tế và không hoạt động kinh tế, hoặc chia theo 3 khu vực kinh tế (nông – lâm – thuỷ sản; công nghiệp – xây dựng; dịch vụ).

