I. NGUỒN GỐC HÌNH THÀNH TRÁI ĐẤT
• Trái Đất hình thành cách đây khoảng 4,5 tỉ năm, liên quan chặt chẽ với sự hình thành hệ Mặt Trời.
• Giả thuyết phổ biến: Mặt Trời khi hình thành di chuyển trong dải Ngân Hà, đi qua đám mây bụi và khí. Do lực hấp dẫn của Mặt Trời, khí và bụi chuyển động quanh Mặt Trời theo quỹ đạo hình elip, dần ngưng tụ thành các hành tinh (trong đó có Trái Đất).
• Cuối thời kì vật chất ngưng tụ, khi Trái Đất đã có khối lượng lớn gần như hiện nay, quá trình tăng nhiệt bắt đầu diễn ra. Dẫn đến sự nóng chảy của vật chất bên trong và sắp xếp thành các lớp.
• Có nhiều nhà khoa học đưa ra các giả thuyết về nguồn gốc Trái Đất.
II. ĐẶC ĐIỂM CỦA VỎ TRÁI ĐẤT
• Theo tài liệu nghiên cứu sóng địa chấn, Trái Đất được cấu tạo bởi ba lớp đồng tâm: vỏ Trái Đất (ngoài cùng) → manti → nhân Trái Đất (trong cùng).
• Vỏ Trái Đất là lớp vật chất cứng ngoài cùng, độ dày dao động từ 5 km (ở đại dương) đến 70 km (ở lục địa).
• Căn cứ vào sự khác nhau về thành phần cấu tạo và độ dày, vỏ Trái Đất được chia thành hai kiểu chính: vỏ lục địa và vỏ đại dương.
• Cấu tạo vỏ Trái Đất gồm 3 tầng: tầng trầm tích (trên cùng, không liên tục, độ dày không đều) → tầng granit (đá nhẹ; cấu tạo chủ yếu vỏ lục địa) → tầng badan (đá nặng hơn; cấu tạo chủ yếu vỏ đại dương).
• Ranh giới giữa vỏ Trái Đất và manti gọi là mặt Mô-hô.
III. VẬT LIỆU CẤU TẠO VỎ TRÁI ĐẤT
• Vật liệu cấu tạo nên vỏ Trái Đất là khoáng vật và đá.
• Khoáng vật là những nguyên tố tự nhiên hoặc hợp chất hoá học trong thiên nhiên, xuất hiện do kết quả của các quá trình địa chất.
• Đá là tập hợp của một hay nhiều khoáng vật, là bộ phận chủ yếu cấu tạo nên vỏ Trái Đất. Theo nguồn gốc, đá được phân chia thành ba nhóm
| Nhóm đá | Nguồn gốc hình thành | Ví dụ |
| Đá macma | Ngưng kết (nguội lạnh) của các silicat nóng chảy | đá granit, đá badan |
| Đá trầm tích | Lắng tụ và nén chặt các vật liệu vụn nhỏ trong các vùng trũng | đá vôi, sa thạch |
| Đá biến chất | Biến đổi sâu sắc từ đá macma hoặc đá trầm tích do tác động của nhiệt, áp suất,… | đá gơnai, đá hoa, đá phiến |

